Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất được quy định thế nào?

Nguyễn Thị Hậu 4,433 lượt xem
06:33 | 03/10/2023
Cho tôi hỏi mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất được quy định thế nào? Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị thu hồi trong những trường hợp nào? Câu hỏi của anh P.V.L từ Hải Phòng.
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất được quy định thế nào?
  2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp lại có giá trị hiệu lực bao lâu?
  3. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị thu hồi trong những trường hợp nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất được quy định thế nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 31/2018/NĐ-CP như sau:

Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây:
a) Trong trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, thương nhân nộp đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan, tổ chức Giấy chứng nhận xuất xứ hàng, nêu rõ lý do đề nghị cấp lại. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp lại sẽ ghi số tham chiếu và ngày cấp của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng và phải được đóng dấu “CERTIFIED TRUE COPY”. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp lại có giá trị hiệu lực không quá 1 năm kể từ ngày giao hàng. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trả kết quả cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 4 giờ làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
...

Như vậy, mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất được quy định theo theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất được quy định thế nào?

TẢI VỀ mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất tại đây.

Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất được quy định thế nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp lại có giá trị hiệu lực bao lâu?

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp lại được quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 31/2018/NĐ-CP như sau:

Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây:
a) Trong trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, thương nhân nộp đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan, tổ chức Giấy chứng nhận xuất xứ hàng, nêu rõ lý do đề nghị cấp lại. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp lại sẽ ghi số tham chiếu và ngày cấp của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng và phải được đóng dấu “CERTIFIED TRUE COPY”. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp lại có giá trị hiệu lực không quá 1 năm kể từ ngày giao hàng. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trả kết quả cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 4 giờ làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
...

Như vậy, theo quy định, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp lại có giá trị hiệu lực không quá 1 năm kể từ ngày giao hàng.

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị thu hồi trong những trường hợp nào?

Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 31/2018/NĐ-CP như sau:

Thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp
1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trong những trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp không phù hợp các quy định về xuất xứ;
b) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trùng số tham chiếu;
c) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không nộp bổ sung chứng từ sau thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này;
d) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giả mạo chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
đ) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo bằng văn bản đề nghị hủy bỏ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp.
2. Trường hợp không thể thu hồi được Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo bằng văn bản cho Bộ Công Thương và cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu về việc hủy bỏ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp, đồng thời nêu rõ lý do.

Như vậy, theo quy định, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có thể bị thu hồi trong những trường hợp sau:

(1) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp không phù hợp các quy định về xuất xứ;

(2) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trùng số tham chiếu;

(3) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không nộp bổ sung chứng từ sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP;

(4) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giả mạo chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;

(5) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo bằng văn bản đề nghị hủy bỏ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất