Mẫu đơn đề nghị cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh? Tải về?
Mẫu đơn đề nghị cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh là Mẫu số 25 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
Dưới đây là mẫu đơn đề nghị cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh:

Tải mẫu đơn đề nghị cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh về tại đây: Tải về

Mẫu đơn đề nghị cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh? Tải về? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn điền mẫu đơn đề nghị cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh?
Tại mẫu đơn đề nghị cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh (Mẫu số 25 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP) có hướng dẫn điền như sau:
(1) Ghi rõ loại giấy chứng nhận đề nghị cấp bổ sung/cấp lại (Giấy chứng nhận thương binh, Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ...).
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú/cơ quan có thẩm quyền.
(3) Ghi rõ diện người có công (thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học....).
(4) Ghi rõ số Quyết định hưởng trợ cấp, ngày tháng năm, nơi cấp.
(5) Ghi rõ loại giấy chứng nhận đề nghị cấp bổ sung/cấp lại (Giấy chứng nhận thương binh, Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ...).
(6) Ghi rõ lý do đề nghị cấp lại/cấp bổ sung.
(7) Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xác nhận đối với người đang công tác trong quân đội, công an. UBND cấp xã xác nhận đối với người có công hoặc thân nhân liệt sĩ do ngành LĐTBXH quản lý.
Hồ sơ, thủ tục cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh là gì?
Căn cứ theo Điều 115 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Hồ sơ, thủ tục cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công và thân nhân liệt sĩ
1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 25 Phụ lục I Nghị định này gửi:
a) Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đối với người có công đang phục vụ trong quân đội, công an.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú đối với người có công do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý hoặc thân nhân liệt sĩ.
2. Cơ quan đơn vị quản lý trực tiếp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận đơn đề nghị, lập danh sách kèm đơn gửi cơ quan quản lý hồ sơ.
3. Cơ quan quản lý hồ sơ trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ người có công để cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận.
4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công đối với các trường hợp đang quản lý. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
5. Các giấy chứng nhận người có công hoặc thân nhân liệt sĩ đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 vẫn có giá trị thực hiện. Trường hợp cấp lại thực hiện theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
Theo đó, hồ sơ, thủ tục cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh được quy định như sau:
Hồ sơ cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh:
Cá nhân làm đơn đề nghị cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh theo Mẫu số 25 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP gửi cho:
(1) Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đối với người có công đang phục vụ trong quân đội, công an.
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú đối với người có công do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý hoặc thân nhân liệt sĩ.
Thủ tục cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận thương binh:
(1) Cơ quan đơn vị quản lý trực tiếp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận đơn đề nghị, lập danh sách kèm đơn gửi cơ quan quản lý hồ sơ.
(2) Cơ quan quản lý hồ sơ trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ người có công để cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận.
(3) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công đối với các trường hợp đang quản lý. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
Lưu ý: Các giấy chứng nhận người có công hoặc thân nhân liệt sĩ đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 vẫn có giá trị thực hiện. Trường hợp cấp lại thực hiện theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];