Mẫu Đơn đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới đối với thương nhân hiện nay sử dụng theo mẫu nào?

Mai Hoàng Trúc Linh 3,356 lượt xem
15:28 | 23/12/2023
Tôi có thắc mắc là không biết mẫu Đơn đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới đối với thương nhân hiện nay sử dụng theo mẫu nào? Thương nhân đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới theo trình tự, thủ tục như thế nào? Câu hỏi của anh A.Q (Tiền Giang).
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới đối với thương nhân hiện nay sử dụng theo mẫu nào?
  2. Thương nhân có nhu cầu kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới phải gửi hồ sơ gồm những gì?
  3. Thương nhân đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới theo trình tự, thủ tục như thế nào?

Mẫu Đơn đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới đối với thương nhân hiện nay sử dụng theo mẫu nào?

Mẫu Đơn đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới hiện nay sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 17/2017/TT-BCT như sau:

Mẫu Đơn đăng ký kinh doanh tại khu điểm chợ biên giới

Tải về mẫu Đơn đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới đối với thương nhân mới nhất tại đây.

đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới đối với thương nhân

Mẫu đơn đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới đối với thương nhân (Hình từ Internet)

Thương nhân có nhu cầu kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới phải gửi hồ sơ gồm những gì?

Thương nhân có nhu cầu kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới phải gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 17/2017/TT-BCT như sau:

Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới
1. Thương nhân và cư dân biên giới Việt Nam kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới theo điều kiện quy định tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.
2. Thương nhân và cư dân biên giới Trung Quốc kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới đăng ký theo trình tự, thủ tục sau:
a) Thương nhân và cư dân biên giới Trung Quốc có nhu cầu kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Công Thương hoặc cơ quan được Sở Công Thương ủy quyền (Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh); hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
- 01 (một) bản sao có chứng thực (hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) các giấy tờ: (i) Hợp đồng hoặc thỏa thuận với Đơn vị (Ban, Cơ quan) quản lý chợ về việc thuê quầy hàng hoặc sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng tại chợ (nếu có); (ii) Giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh còn giá trị của cư dân biên giới hoặc đại diện theo pháp luật của thương nhân (hộ chiếu hoặc giấy thông hành biên giới hoặc giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới hoặc giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh khác); (iii) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với thương nhân.
- Ảnh của cư dân biên giới hoặc đại diện theo pháp luật của thương nhân: 02 (hai) ảnh cỡ 4x6.
...

Như vậy, thương nhân có nhu cầu kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới phải gửi 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này được hướng dẫn cụ thể trên.

- 01 bản sao có chứng thực (hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) các giấy tờ:

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận với Đơn vị (Ban, Cơ quan) quản lý chợ về việc thuê quầy hàng hoặc sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng tại chợ (nếu có);

+ Giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh còn giá trị của đại diện theo pháp luật của thương nhân (hộ chiếu hoặc giấy thông hành biên giới hoặc giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới hoặc giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh khác);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với thương nhân.

- Ảnh của đại diện theo pháp luật của thương nhân: 02 ảnh cỡ 4x6.

Thương nhân đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới theo trình tự, thủ tục như thế nào?

Thương nhân đăng ký kinh doanh tại khu, điểm chợ biên giới theo trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 17/2017/TT-BCT như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Thương nhân có nhu cầu kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới phải gửi 01 bộ hồ sơ được hướng dẫn cụ thể trên trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Công Thương hoặc cơ quan được Sở Công Thương ủy quyền (Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh);

Bước 2: Xem xét, xác nhận thương nhân kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương hoặc cơ quan được Sở Công Thương ủy quyền căn cứ vào nhu cầu của thị trường địa phương, khả năng bố trí địa điểm kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới có trách nhiệm xem xét, xác nhận thương nhân kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này hoặc không xác nhận và nêu rõ lý do.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương hoặc cơ quan được Sở Công Thương ủy quyền gửi văn bản đề nghị thương nhân bổ sung.

- Trong trường hợp cần thêm thời gian để xin ý kiến phối hợp với các cơ quan có liên quan của Việt Nam và Trung Quốc, Sở Công Thương hoặc cơ quan được Sở Công Thương ủy quyền thông báo bằng văn bản cho thương nhân biết.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg