Mẫu danh sách đề nghị cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên mới nhất theo Thông tư 03 là mẫu nào?

15:33 | 13/01/2025
Mẫu danh sách đề nghị cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên mới nhất theo Thông tư 03 là mẫu nào? Hồ sơ cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên gồm những gì? Nguyên tắc quản lý sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu danh sách đề nghị cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên mới nhất theo Thông tư 03 là mẫu nào?
  2. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên gồm những gì?
  3. Nguyên tắc quản lý sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên như thế nào?

Mẫu danh sách đề nghị cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên mới nhất theo Thông tư 03 là mẫu nào?

Mẫu danh sách đề nghị cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên mới nhất là theo Phụ lục 01 được ban hành kèm theo Thông tư 03/2024/TT-VKSTC có quy định như sau:

mẫu danh sách đề nghị cấp mới giấy chứng minh kiểm sát viên

Tải về Mẫu danh sách đề nghị cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên mới nhất theo Thông tư 03 Tải về

Mẫu danh sách đề nghị cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên mới nhất theo Thông tư 03 là mẫu nào?

Mẫu danh sách đề nghị cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên mới nhất theo Thông tư 03 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 9 Thông tư 03/2024/TT-VKSTC có quy định như sau:

Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục, Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
...
5. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thay đổi chức danh tư pháp, thay đổi đơn vị công tác có hiệu lực; ngày nhận được văn bản giải trình của công chức (đối với trường hợp Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên bị mất hoặc bị hỏng), Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên cho công chức thuộc quyền quản lý.
6. Việc cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) và thông tin của công chức được cập nhật đầy đủ, chính xác trong phần mềm quản lý nhân sự.
7. Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên gồm:
a) Văn bản và danh sách (theo Phụ lục số 01) đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quyết định thay đổi đơn vị công tác. Trường hợp đề nghị cấp đổi do bổ nhiệm lại, thay đổi chức danh tư pháp, thay đổi đơn vị công tác thì còn phải nộp Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên cũ; cấp lại do bị mất hoặc bị hỏng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên đã được cấp thì còn phải có đơn xin cấp lại, văn bản giải trình và nộp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên cũ đối với trường hợp bị hỏng;
b) 02 ảnh màu kiểu chân dung, cỡ 23mm x 30 mm (ảnh trung thực rõ nét, phông ảnh màu xanh nước biển, trang phục thường dùng thu đông, thắt cà vạt, đeo phù hiệu, cấp hiệu, biển tên theo quy định và không đội mũ kêpi) dán theo biểu mẫu (Phụ lục số 01 kèm theo).

Như vậy, hồ sơ cấp mới Giấy chứng minh Kiểm sát viên bao gồm những giấy tờ sau:

- Văn bản và danh sách (theo Phụ lục số 01 được ban hành kèm theo Thông tư 03/2024/TT-VKSTC) đề nghị cấp mới; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quyết định thay đổi đơn vị công tác. Tải về

Trường hợp đề nghị cấp đổi do bổ nhiệm lại, thay đổi chức danh tư pháp, thay đổi đơn vị công tác thì còn phải nộp Giấy chứng minh Kiểm sát viên.

- 02 ảnh màu kiểu chân dung, cỡ 23mm x 30 mm (ảnh trung thực rõ nét, phông ảnh màu xanh nước biển, trang phục thường dùng thu đông, thắt cà vạt, đeo phù hiệu, cấp hiệu, biển tên theo quy định và không đội mũ kêpi) dán theo biểu mẫu (Phụ lục số 01 kèm theo). Tải về

Nguyên tắc quản lý sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 03/2024/TT-VKSTC có quy định như sau:

Nguyên tắc
1. Quản lý, sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên phải đúng đối tượng, tiêu chuẩn, mục đích và thống nhất trong ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Chỉ sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên vào mục đích công vụ, nhiệm vụ.
3. Mọi vi phạm trong việc thực hiện Thông tư này phải được phát hiện, xử lý kịp thời, khách quan, đúng quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.

Theo đó, nguyên tắc quản lý sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên có nội dung như sau:

- Quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên phải đúng đối tượng, tiêu chuẩn, mục đích và thống nhất trong ngành Kiểm sát nhân dân.

- Chỉ sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên vào mục đích công vụ, nhiệm vụ.

- Mọi vi phạm trong việc thực hiện Thông tư 03/2024/TT-VKSTC phải được phát hiện, xử lý kịp thời, khách quan, đúng quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội