Mẫu Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng mới nhất 2026? Tải Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng file word?

Phạm Thị Thục Quyên 1,330 lượt xem
10:19 | 20/06/2026
Có thể tham khảo và tải về Mẫu Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng mới nhất 2026 file word trong bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng là gì?
  2. Mẫu Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng mới nhất 2026? Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng từ 01/07/2026 ra sao?
  3. Quyết toán hợp đồng xây dựng từ 01/7/2026 ra sao?

Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng là gì?

Có thể hiểu đơn giản, công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng là văn bản do bên giao thầu ban hành để đồng ý kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng theo đề nghị của nhà thầu.

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng mới nhất 2026? Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng từ 01/07/2026 ra sao?

Hiện nay, pháp luật không quy định Mẫu Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng mới nhất 2026.

Có thể tham khảo Mẫu Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng mới nhất 2026 dưới đây:

Mẫu Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng mới nhất 2026

TẢI VỀ: Mẫu Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng mới nhất 2026

*Mẫu Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng mới nhất 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng mới nhất 2026? Tải Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng file word?

Mẫu Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng mới nhất 2026? Tải Công văn chấp thuận gia hạn hợp đồng xây dựng file word? (hình từ Internet)

Hướng dẫn điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng từ 01/07/2026 được quy định tại Điều 25 Nghị định 210/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2026) như sau:

(1) Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng.

(2) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện hợp đồng dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi các bên thỏa thuận điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng.

>>> Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng hợp đồng xây dựng 2026? Quy định về thời gian thu hồi tạm ứng hợp đồng xây dựng 2026?

>>> Mẫu thông báo vi phạm hợp đồng xây dựng mới nhất? Tải Mẫu thông báo vi phạm hợp đồng xây dựng file word?

Quyết toán hợp đồng xây dựng từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định quyết toán hợp đồng xây dựng từ 01/7/2026 như sau:

Việc quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 5 Điều 87 Luật Xây dựng 2025 và các quy định sau:

- Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có), được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Đối với trường hợp đơn phương quyết toán hợp đồng quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng 2025 thì bên đơn phương quyết toán lập hồ sơ quyết toán hợp đồng; thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng theo các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của Nghị định 210/2026/NĐ-CP.

Thành phần chủ yếu của hồ sơ quyết toán và thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định tại khoản 2, 3 Điều 30 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.

- Thành phần hồ sơ quyết toán gồm các tài liệu chủ yếu sau:

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;

+ Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A - B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu;

+ Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng;

+ Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

- Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng tối đa 60 ngày kể từ ngày toàn bộ công việc của hợp đồng đã hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 120 ngày.

- Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì việc quyết toán giá trị phần hợp đồng tương ứng với phạm vi công việc của từng nhà thầu trong liên danh thực hiện do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.