Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu nào? Tải về ở đâu?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 2,658 lượt xem
11:04 | 21/03/2026
Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu nào? Tải về ở đâu? Trình tự bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân như thế nào? Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ mới là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu nào? Tải về ở đâu?
  2. Trình tự bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân như thế nào?
  3. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ mới là gì?

Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu nào? Tải về ở đâu?

* Trường hợp bầu 01 người

(1) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu 3.1 Phụ lục Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15

Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu nào? Tải về ở đâu?

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031

(2) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố là mẫu 3.1 Phụ lục Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15

Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu nào? Tải về ở đâu?

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố

* Trường hợp bầu 02 người trở lên

(1) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu 3.2 Phụ lục Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu 02 người trở lên

(2) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố là mẫu 3.2 Phụ lục Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15

 Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu 02 người trở lên

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu 02 người trở lên

* Trường hợp bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân xã/phường/đặc khu

(1) Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân xã/phường/đặc khu là mẫu 6 Phụ lục Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15

Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân xã/phường/đặc khu.

Tải về Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân xã/phường/đặc khu

(2) Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố mẫu 6 Phụ lục Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15

Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố

Tải về Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố

Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu nào? Tải về ở đâu?

Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu nào? Tải về ở đâu? (hình từ internet)

Trình tự bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân như thế nào?

Theo tiểu mục b Mục 5 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 quy định trình tự bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân như sau;

5. Việc bầu các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân
...
b) Trình tự bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân:
- Bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước) theo quy định tại Điều 36 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
- Chủ tọa kỳ họp đọc tờ trình giới thiệu nhân sự để Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo quy định tại Điều 36 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, kể cả trong trường hợp Chủ tọa kỳ họp là nhân sự được giới thiệu giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Tờ trình của Chủ tọa kỳ họp do Chủ tọa ký và được đóng dấu của Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu và tiến hành chủ tọa kỳ họp.
- Các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu và điều hành phiên họp của Hội đồng nhân dân theo phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu.
Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân; Thường trực Hội đồng nhân dân bắt đầu thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi Hội đồng nhân dân bầu được các chức danh nói trên.
Sau khi Hội đồng nhân dân kết thúc việc bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
...

Như vậy, trình tự bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân như sau:

- Bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước) theo quy định tại Điều 36 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

- Chủ tọa kỳ họp đọc tờ trình giới thiệu nhân sự để Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo quy định tại Điều 36 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, kể cả trong trường hợp Chủ tọa kỳ họp là nhân sự được giới thiệu giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Tờ trình của Chủ tọa kỳ họp do Chủ tọa ký và được đóng dấu của Hội đồng nhân dân.

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu và tiến hành chủ tọa kỳ họp.

Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân; Thường trực Hội đồng nhân dân bắt đầu thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi Hội đồng nhân dân bầu được các chức danh nói trên.

- Sau khi Hội đồng nhân dân kết thúc việc bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ mới là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định như sau:

Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã
...
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;
d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
...

Theo đó, để trở thành Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2026 - 2031 thì cần phải đạt được những tiêu chuẩn cụ thể sau đây:

- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của luật đó;

- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hà Nội lấy ý kiến Nhân dân đối với Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ

Thành phố Hà Nội đang tổ chức lấy ý kiến các hộ gia đình về Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ tại khu vực Ba Vì – Yên Xuân. Theo phương án dự kiến, tổng diện tích tự nhiên đề xuất điều chỉnh từ tỉnh Phú Thọ về Hà Nội là 4.006,38 ha, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm tính đồng bộ trong quy hoạch, kết nối hạ tầng và quản lý không gian sinh thái.

Bài viết mới nhất