Mẫu Báo cáo của Ban Chấp hành tại Đại hội Công đoàn? Tải về Mẫu Báo cáo của Ban Chấp hành tại Đại hội Công đoàn?
Tham khảo Mẫu Báo cáo của Ban Chấp hành tại Đại hội Công đoàn

Tải về Mẫu Báo cáo của Ban Chấp hành tại Đại hội Công đoàn

Mẫu Báo cáo của Ban Chấp hành tại Đại hội Công đoàn? Tải về Mẫu Báo cáo của Ban Chấp hành tại Đại hội Công đoàn? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Công đoàn các cấp là gì?
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Công đoàn các cấp được quy định tại khoản 7 Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) được ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024, cụ thể:
(1) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc đối tượng, phạm vi theo phân cấp.
(2) Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cùng cấp, công đoàn cấp trên.
(3) Tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và công đoàn cấp trên.
(4) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.
(5) Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chuyển giao, tiếp nhận, chia tách, nâng cấp, hạ cấp, giải thể công đoàn cấp dưới, công nhận ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có), các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp dưới.
(6) Bầu Đoàn Chủ tịch (đối với Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), bầu ban thường vụ (đối với ban chấp hành công đoàn có từ 09 ủy viên trở lên); bầu các chức danh trong ban chấp hành, bầu ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp.
(7) Đào tạo, bồi dưỡng và đảm bảo điều kiện hoạt động cho cán bộ công đoàn; hướng dẫn, hỗ trợ, bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị phân biệt đối xử, bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng; ban chấp hành công đoàn cấp trên hỗ trợ ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể, thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
(8) Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn của cán bộ, đoàn viên công đoàn tại các hội nghị của ban chấp hành.
(9) Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động công đoàn với cấp uỷ đảng cùng cấp (nếu có), với công đoàn cấp trên trực tiếp và thông báo cho công đoàn cấp dưới.
(10) Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Lưu ý: Ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó bầu ra, là đại diện của đoàn viên và người lao động cấp đó. Ban chấp hành công đoàn cấp dưới phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận. Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá mới thay mặt Ban Chấp hành ký thông báo kết quả bầu cử Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban kiểm tra, các chức danh trong Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Trường hợp cần thiết, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành, uỷ viên ban chấp hành và các chức danh trong ban chấp hành công đoàn cấp dưới. Nếu chỉ định toàn bộ ban chấp hành thì trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ khi được chỉ định, ban chấp hành được chỉ định phải tổ chức đại hội, hội nghị (đại biểu hoặc toàn thể) để bầu ban chấp hành mới. Công đoàn cấp trên trực tiếp điều chỉnh thời gian hoạt động của ban chấp hành công đoàn cấp dưới phù hợp với nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên.
Xem thêm:
Tải về Phụ lục Hướng dẫn thi hành Điều lệ công đoàn Việt Nam khóa 13 file word
Đại hội công đoàn các cấp có nhiệm vụ gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) được ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 thì:
Đại hội công đoàn các cấp có nhiệm vụ:
(1) Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới.
(2) Thảo luận, đóng góp ý kiến văn kiện của đại hội công đoàn cùng cấp và cấp trên (nếu có).
(3) Bầu cử ban chấp hành công đoàn, bầu trực tiếp chủ tịch công đoàn cấp cơ sở (nếu có) và bầu cử đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên.
(4) Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn Việt Nam).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];