Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 27/2019/NĐ-CP có quy định như sau:
Số liệu của mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia
1. Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia là hệ thống các trạm định vị vệ tinh quốc gia được liên kết thành mạng lưới thống nhất, phủ trùm trên toàn quốc trong hệ tọa độ quốc gia; được xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật. Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia bao gồm hệ thống trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục và hệ thống trạm tham chiếu hoạt động liên tục.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì ta có thể hiểu mạng lưới trạm vệ tinh quốc gia là hệ thống các trạm định vị vệ tinh quốc gia được liên kết thành mạng lưới thống nhất, phủ trùm trên toàn quốc trong hệ tọa độ quốc gia; được xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.
Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia bao gồm hệ thống trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục và hệ thống trạm tham chiếu hoạt động liên tục.

Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia là gì? (Hình từ internet)
Thông tin, dữ liệu thu nhận từ mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia được xử lý như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 27/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 136/2021/NĐ-CP có nêu rõ:
Số liệu của mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia
...
3. Thông tin, dữ liệu thu nhận từ mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia được xử lý liên tục và cung cấp cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thống nhất trong toàn quốc phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ, dẫn đường, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác.
Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì thông tin, dữ liệu thu nhận từ mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia sẽ được xử lý liên tục và cung cấp cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thống nhất trong toàn quốc phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ, dẫn đường, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác.
Các hành vi bị nghiêm cấm và hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Đo đạc và Bản đồ 2018 và Điều 7 Luật Đo đạc và Bản đồ 2018 thì các hành vi bị nghiêm cấm và hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ bao gồm những nội dung như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ
(1) Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ.
(2) Phá hủy, làm hư hỏng công trình hạ tầng đo đạc; vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc.
(3) Hoạt động đo đạc và bản đồ khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
(4) Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia.
(5) Cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(6) Lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(7) Phát tán, làm lộ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ
(1) Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của Luật Đo đạc và bản đồ 2018 và pháp luật về khoa học và công nghệ.
(2) Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ được Nhà nước ưu tiên bao gồm:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học để hoàn thiện thể chế, pháp luật về đo đạc và bản đồ
- Nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản; hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;
- Nghiên cứu cơ bản về Trái Đất bằng phương pháp đo đạc và bản đồ tiên tiến, hiện đại.
(3) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Đo đạc và Bản đồ 2018.
Lưu ý: Tại Điều 9 Luật Đo đạc và bản đồ 2018 thì nguồn tài chính cho hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
(1) Ngân sách trung ương bảo đảm cho yêu cầu quản lý nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện đối với hoạt động đo đạc và bản đồ, xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.
(2) Ngân sách địa phương bảo đảm cho yêu cầu quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đối với hoạt động đo đạc và bản đồ, xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
(3) Tổ chức, cá nhân bảo đảm kinh phí cho hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ nhu cầu của mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];