Mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước phải được bảo trì định kỳ bao nhiêu lần trong một năm? Việc bảo trì được quy định như thế nào?

Nguyễn Nhật Vy 87 lượt xem
13:23 | 26/09/2022
Em ơi cho chị hỏi: Mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước là gì? Mạng diện rộng phải được bảo trì định kỳ bao nhiêu lần trong một năm? Việc bảo trì được quy định như thế nào? Ghi nhật ký hoạt động hàng ngày và lập báo cáo đánh giá tổng thể hệ thống mạng diện rộng được thực hiện đình kỳ bao nhiêu lâu một lần và do cơ quan nào thực hiện? Đây là câu hỏi của chị Diễm Liên đến từ Đà Nẵng.
Nội dung chính
  1. Mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước là gì?
  2. Mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước phải được bảo trì định kỳ bao nhiêu lần trong một năm? Việc bảo trì được quy định như thế nào?
  3. Ghi nhật ký hoạt động hàng ngày và lập báo cáo đánh giá tổng thể hệ thống mạng diện rộng Ngân hàng nhà nước được thực hiện đình kỳ bao nhiêu lâu một lần và do cơ quan nào thực hiện?
  4. Lắp đặt mới, nâng cấp và sửa chữa mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?

Mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước là gì?

Căn cứ theo khoản 10 Điều 2 Thông tư 34/2018/TT-NHNN quy định như sau:

Mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước là hệ thống mạng kết nối giữa Trung tâm dữ liệu và các mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước.

Như vậy mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước là hệ thống mạng kết nối giữa Trung tâm dữ liệu và các mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước.

Mạng diện rộng

Mạng diện rộng (Hình từ Internet)

Mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước phải được bảo trì định kỳ bao nhiêu lần trong một năm? Việc bảo trì được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 34/2018/TT-NHNN quy định như sau:

Quy định về bảo trì, kiểm tra định kỳ và xử lý sự cố
1. Quy định về bảo trì:
a) Mạng diện rộng phải được bảo trì định kỳ tối thiểu 02 lần một năm, gồm 01 lần bảo trì tại chỗ và 01 lần bảo trì từ xa;
b) Việc bảo trì mạng diện rộng không được làm gián đoạn và ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước;
c) Quá trình bảo trì phải thực hiện theo đúng kịch bản được phê duyệt, ghi nhật ký về tình trạng hoạt động trước và sau khi bảo trì;
d) Cục Công nghệ thông tin xây dựng kế hoạch, phương án bảo trì, chủ trì và thông báo cho các đơn vị quản lý tài sản, đơn vị sử dụng tài sản phối hợp thực hiện việc bảo trì. Trong trường hợp thuê dịch vụ bảo trì, Cục Công nghệ thông tin thực hiện theo quy định hiện hành;
đ) Đơn vị quản lý tài sản phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong việc thực hiện và xác nhận kết quả bảo trì.
2. Quy định về kiểm tra định kỳ và xử lý sự cố:
a) Cục Công nghệ thông tin thực hiện xây dựng, ban hành quy trình và hướng dẫn kiểm tra định kỳ, xử lý sự cố;
b) Đơn vị quản lý tài sản thực hiện kiểm tra, ghi nhật ký định kỳ và thực hiện xử lý sự cố theo quy trình và hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.

Như vậy mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước phải được bảo trì định kỳ tối thiểu 02 lần một năm, gồm 01 lần bảo trì tại chỗ và 01 lần bảo trì từ xa.

Việc bảo trì mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước được quy định như sau:

- Việc bảo trì mạng diện rộng không được làm gián đoạn và ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước;

- Quá trình bảo trì phải thực hiện theo đúng kịch bản được phê duyệt, ghi nhật ký về tình trạng hoạt động trước và sau khi bảo trì;

- Cục Công nghệ thông tin xây dựng kế hoạch, phương án bảo trì, chủ trì và thông báo cho các đơn vị quản lý tài sản, đơn vị sử dụng tài sản phối hợp thực hiện việc bảo trì. Trong trường hợp thuê dịch vụ bảo trì, Cục Công nghệ thông tin thực hiện theo quy định hiện hành;

- Đơn vị quản lý tài sản phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong việc thực hiện và xác nhận kết quả bảo trì.

Ghi nhật ký hoạt động hàng ngày và lập báo cáo đánh giá tổng thể hệ thống mạng diện rộng Ngân hàng nhà nước được thực hiện đình kỳ bao nhiêu lâu một lần và do cơ quan nào thực hiện?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 34/2018/TT-NHNN quy định như sau:

Quy định về quản trị và sử dụng
Cục Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm:
1. Quản trị và kiểm soát tập trung mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước.
2. Xây dựng, cập nhật và lưu trữ tài liệu thiết kế và bản vẽ hoàn công mạng diện rộng khi lắp đặt mới, nâng cấp hoặc sửa chữa.
3. Ghi nhật ký hoạt động hàng ngày và lập báo cáo đánh giá tổng thể hệ thống mạng diện rộng định kỳ 01 lần trong sáu tháng.

Như vậy ghi nhật ký hoạt động hàng ngày và lập báo cáo đánh giá tổng thể hệ thống mạng diện rộng Ngân hàng nhà nước được thực hiện định kỳ 01 lần trong sáu tháng do Cục Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm thực hiện.

Ngoài ra Cục Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm thực hiện:

- Quản trị và kiểm soát tập trung mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước.

- Xây dựng, cập nhật và lưu trữ tài liệu thiết kế và bản vẽ hoàn công mạng diện rộng khi lắp đặt mới, nâng cấp hoặc sửa chữa.

Lắp đặt mới, nâng cấp và sửa chữa mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 34/2018/TT-NHNN quy định như sau:

Quy định về lắp đặt mới, nâng cấp và sửa chữa
1. Hàng năm, Cục Công nghệ thông tin lập kế hoạch lắp đặt mới hoặc nâng cấp mạng diện rộng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cục Công nghệ thông tin thực hiện lắp đặt mới và nâng cấp mạng diện rộng theo kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Cục Công nghệ thông tin đầu mối tổ chức thực hiện việc sửa chữa các trang thiết bị mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước.

Như vậy việc lắp đặt mới, nâng cấp và sửa chữa mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước được quy định như quy định trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.