Toàn văn Thông tư 37/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 04/2025/TT-NHNN về lưu trữ hồ sơ Ngân hàng chi tiết ra sao?
Ngày 19/7/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 37/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2025/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng.
>>> Tải về toàn văn Thông tư 37/2026/TT-NHNN
Trong đó, đơn cử tại Điều 1 Thông tư 37/2026/TT-NHNN bổ sung điểm c, d vào sau điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2025/TT-NHNN về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu như sau:
[1] Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu trữ hồ sơ, tài liệu được tính từ năm kết thúc công việc.
[2] Ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-NHNN Phụ lục bảng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng, bao gồm:
Nhóm I: | Hồ sơ, tài liệu chung ngành Ngân hàng; |
Nhóm II: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực chính sách tiền tệ; |
Nhóm III: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thanh toán; |
Nhóm IV: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực tín dụng; |
Nhóm V: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực dự báo, ổn định tiền tệ-tài chính; |
Nhóm VI: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực ngoại hối; |
Nhóm VII: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thị trường tiền tệ; |
Nhóm VIII: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực kế toán ngân hàng Trung ương; |
Nhóm IX: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phát hành và kho quỹ; |
Nhóm X: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực quản lý, giám sát an toàn hoạt động các tổ chức tín dụng; |
Nhóm XI: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phòng, chống rửa tiền; |
Nhóm XII: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thông tin tín dụng; |
Nhóm XIII: | Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực bảo hiểm tiền gửi. |
[3] Việc áp dụng các quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư 04/2025/TT-NHNN được thực hiện như sau:
- Mức xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-NHNN
- Đối với hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa được quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị, tổ chức có thể áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng quy định tại Thông tư 04/2025/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động, hồ sơ, tài liệu về mở và sử dụng tài khoản thanh toán, ví điện tử và thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền phải được chuyển giao cho Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm hoàn thành việc chuyển giao trước thời điểm hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép hoặc trước khi quyết định của Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi Giấy phép có hiệu lực.
Thời hạn lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu nêu trên tại Ngân hàng Nhà nước tối thiểu 5 năm kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước nhận chuyển giao từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Việc cung cấp thông tin quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2025/TT-NHNN cho các cơ quan nhà nước, tổ chức khác phải đảm bảo phù hợp với pháp luật về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 37/2026/TT-NHNN

Toàn văn Thông tư 37/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 04/2025/TT-NHNN về lưu trữ hồ sơ Ngân hàng chi tiết ra sao?
Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:
[1] Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác.
[2] Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.
[3] Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
[4] Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động theo thẩm quyền các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiên cứu, thông tin, lý luận khoa học ngân hàng, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kho quỹ, dịch vụ công nghệ tin học ngân hàng và thanh toán, dịch vụ thông tin tín dụng.
Năm 2026, trường hợp nào không được cấp tín dụng?
Căn cứ theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định những trường hợp không được cấp tín dụng như sau:
(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây:
- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
(2) Quy định tại (1) không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.
(3) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại (1). Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại (1).
(4) Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.
(5) Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng hoặc công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.
(6) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
(7) Việc cấp tín dụng quy định tại (1), (3), (4), (5) và (6) bao gồm cả hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];