Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên là bao nhiêu?

10:58 | 19/09/2023
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên gồm những gì? Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên là bao nhiêu? câu hỏi của anh G (Hòa Bình).
Nội dung chính
  1. Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên là bao nhiêu?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên gồm những gì?
  3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên được cấp sau bao lâu kể từ khi nộp hồ sơ?

Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên là bao nhiêu?

Chi nhánh doanh nghiệp nói chung và chi nhánh công ty TNHH hai thành viên được quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Dẫn chiếu đến bảng biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp được ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định về mức lệ phí yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên như sau:

Theo đó, lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên là 50.000 đồng mỗi lần.

Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên là bao nhiêu?

Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên là bao nhiêu? (hình từ internet)

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên được quy định tại Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
b) Bản sao nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
c) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
...

Chiếu theo quy định này, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên gồm những giấy tờ sau:

- Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

- Bản sao nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên được cấp sau bao lâu kể từ khi nộp hồ sơ?

Thời hạn giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên được quy định tại Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh
1. Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.
2. Trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:
a) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
4. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp thông báo địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên được cấp sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hồ sơ chuyên môn cấp THCS gồm những gì theo quy định mới nhất 2026? Hồ sơ quản lý chuyên môn gồm những gì?

Hồ sơ chuyên môn cấp THCS năm học 2026-2027 được thực hiện theo Điều lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT. Vậy hồ sơ của giáo viên, tổ chuyên môn và hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của trường THCS gồm những gì?