Ký hiệu ODT là đất gì, thuộc nhóm đất nào? Việc xác định loại đất có ký hiệu ODT thì phải dựa trên cơ sở nào?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,046 lượt xem
16:46 | 24/10/2025
Ký hiệu ODT là đất gì, thuộc nhóm đất nào? Việc xác định loại đất có ký hiệu ODT thì phải dựa trên cơ sở nào? Việc xác định loại đất có ký hiệu ODT thì phải dựa trên cơ sở nào? Việc xác định loại đất hiện nay dựa trên các căn cứ nào?
Nội dung chính
  1. Ký hiệu ODT là đất gì, thuộc nhóm đất nào?
  2. Việc xác định loại đất có ký hiệu ODT thì phải dựa trên cơ sở nào?
  3. Việc xác định loại đất hiện nay dựa trên các căn cứ nào?

Ký hiệu ODT là đất gì, thuộc nhóm đất nào?

Ký hiệu ODT là đất gì, thuộc nhóm đất nào, căn cứ theo mã ký hiệu loại đất, mã ký hiệu đối tượng sử dụng đất, mã ký hiệu đối tượng được giao quản lý đất được quy định tại tiểu mục 1 Mục II Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT như sau:

Như vậy, căn cứ theo thông tin trên thì Ký hiệu ODT là loại đất ở tại đô thị và thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

*Xem chi tiết danh sách mã ký hiệu loại đất, mã ký hiệu đối tượng sử dụng đất, mã ký hiệu đối tượng được giao quản lý đất Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT tại đây >> Tải về

*Lưu ý:

- Đất ở tại đô thị là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực đô thị.

- Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị.

- Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.

- Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự, an toàn, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Điều 196 Luật Đất đai 2024)

*Trên đây là thông tin về "Ký hiệu ODT là đất gì, thuộc nhóm đất nào?"

Ký hiệu ODT là đất gì, thuộc nhóm đất nào?

Ký hiệu ODT là đất gì, thuộc nhóm đất nào? Việc xác định loại đất có ký hiệu ODT thì phải dựa trên cơ sở nào? (Hình từ internet)

Việc xác định loại đất có ký hiệu ODT thì phải dựa trên cơ sở nào?

Căn cứ theo điểm g khoản 3 Điều 22 Nghị định 102/2024/NĐ-CP và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP thì có nêu rõ:

Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
...
3. Tiêu chí phân bổ các chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cho quy hoạch sử dụng đất cấp xã
...
g) Đối với đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị được xác định dựa trên cơ sở chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, chương trình phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; hiện trạng sử dụng đất ở đô thị, đất ở nông thôn; định mức sử dụng đất; quy chuẩn xây dựng; hạn mức giao đất ở; dự báo quy mô dân số, tốc độ đô thị hóa; phát triển thị trường bất động sản; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương;
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì đối với đất ở tại đô thị được xác định dựa trên các cơ sở sau:

- Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, chương trình phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Hiện trạng sử dụng đất ở đô thị, đất ở nông thôn;

- Định mức sử dụng đất; quy chuẩn xây dựng;

- Hạn mức giao đất ở;

- Dự báo quy mô dân số, tốc độ đô thị hóa;

- Phát triển thị trường bất động sản;

- Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước;

- Định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh;

- Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương;

Việc xác định loại đất hiện nay dựa trên các căn cứ nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024 thì có quy định như sau:

Xác định loại đất
1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Bài viết mới nhất