Kinh doanh dịch vụ karaoke sau 12 giờ đêm sẽ bị phạt tới 15 triệu đồng có đúng không?
Tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có nêu rõ:
Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke
Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm:
1. Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
2. Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.
Như vậy, đối với việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke họa động kinh doanh dịch vụ karaoke sau 12 giờ đêm (từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng) thì đây được xem là hành vi bị nghiêm cấm, đồng nghĩa với việc đây là hành vi vi phạm pháp luật.
Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có nêu rõ:
Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không mặc trang phục hoặc không đeo biển tên do người sử dụng lao động cung cấp.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp trang phục hoặc không cung cấp biển tên cho người lao động.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi;
b) Kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày;
...
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì đối với trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày (tức sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau) thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm.
Ngoài ra, doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke sau 12 giờ đêm còn buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được trong khoảng thời gian hoạt động đó đến cơ quan có thẩm quyền (điểm b khoản 10 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP).
Lưu ý: Dịch vụ karaoke là dịch vụ cung cấp âm thanh, ánh sáng, nhạc, lời bài hát và hình ảnh thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) phục vụ cho hoạt động ca hát tại các cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định của Nghị định 54/2019/NĐ-CP (theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 54/2019/NĐ-CP).
*Trên đây là thông tin về "Kinh doanh dịch vụ karaoke sau 12 giờ đêm sẽ bị phạt tới 15 triệu đồng có đúng không?"

Kinh doanh dịch vụ karaoke sau 12 giờ đêm sẽ bị phạt tới 15 triệu đồng có đúng không? (Hình từ internet)
Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 148/2024/NĐ-CP thì điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hiện nay được quy định như sau:
(1) Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
(2) Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP và Nghị định 56/2023/NĐ-CP.
(3) Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
(4) Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có quy định rằng:
Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
1. Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường sau khi được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh và bảo đảm các điều kiện theo quy định của Nghị định này, các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội; tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
3. Không lợi dụng hoạt động kinh doanh làm phát sinh tệ nạn xã hội, tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật khác.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì nguyên tắc kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vữ trường hiện nay bao gồm:
(1) Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường sau khi được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh và bảo đảm các điều kiện theo quy định của Nghị định này, các quy định của pháp luật khác có liên quan.
(2) Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội; tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
(3) Không lợi dụng hoạt động kinh doanh làm phát sinh tệ nạn xã hội, tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];