- Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân được pháp luật quy định như thế nào?
- Công an nhân dân có chức năng gì?
- Kiểm tra rèn luyện thể lực trong lực lượng Công an nhân dân (đối với nam/nữ) được pháp luật quy định như thế nào?
- Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đối với nam được pháp luật quy định như thế nào?
- Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đối với nữ được pháp luật quy định như thế nào?
Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 17 Luật Công an nhân dân 2018, sửa đổi bởi điểm c, k khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định:
Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm:
- Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Công an xã, phường, đặc khu;
- Công an tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết.
Trước đây, căn cứ Điều 17 Luật Công an nhân dân 2018 quy định:
Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
1. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ Công an;
b) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
d) Công an xã, phường, thị trấn.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy.
3. Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết.

Kiểm tra rèn luyện thể lực (Hình từ Internet)
Công an nhân dân có chức năng gì?
Căn cứ Điều 15 Luật Công an nhân dân 2018 quy định:
Chức năng của Công an nhân dân
Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Kiểm tra rèn luyện thể lực trong lực lượng Công an nhân dân (đối với nam/nữ) được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 24/2013/TT-BCA quy định như sau:
Nội dung kiểm tra rèn luyện thể lực
1. Đối với nam gồm: Chạy 100 mét; chạy 1500 mét; tại chỗ bật xa; nằm sấp chống đẩy hoặc co tay xà đơn (được chọn 1 trong 2 nội dung để kiểm tra).
2. Đối với nữ gồm: Chạy 100 mét; chạy 800 mét; tại chỗ bật xa.
Như vậy:
- Đối với nam gồm: Chạy 100 mét; chạy 1500 mét; tại chỗ bật xa; nằm sấp chống đẩy hoặc co tay xà đơn (được chọn 1 trong 2 nội dung để kiểm tra).
- Đối với nữ gồm: Chạy 100 mét; chạy 800 mét; tại chỗ bật xa.
Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đối với nam được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 24/2013/TT-BCA quy định như sau:
Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực
1. Tiêu chuẩn đối với cá nhân
Nam phải kiểm tra đủ 4 môn, nữ 3 môn theo quy định tại Điều 6 và đạt được kết quả sau đây sẽ được công nhận đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực:

Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đối với nữ được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 24/2013/TT-BCA quy định như sau:

Như vậy, tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đối với nam/nữ được pháp luật quy định như trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];