Khung tiêu chí đánh giá xếp loại Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo Quy định 366-QĐ/TW?
Khung tiêu chí đánh giá xếp loại Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo Quy định 366-QĐ/TW
Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025
Thực hiện đánh giá đối với cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn của mỗi chức danh được quy định tại Chương III, Quy định 366-QĐ/TW năm 2025, ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị; đồng thời, thực hiện đánh giá theo các nhóm tiêu chí sau đây: I- NHÓM TIÊU CHÍ CHUNG (30 ĐIỂM) 1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, thực hiện trách nhiệm nêu gương 1.1. Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh chính trị, đường lối của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, các biểu hiện suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá". 1.2. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ Nhân dân, sâu sát cơ sở, luôn hành động vì lợi ích của Nhân dân. Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân, sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân. 1.3. Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị, quy định, nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; chấp hành nghiêm pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan, đơn vị. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. 1.4. Có tinh thần tự giác, trách nhiệm cao trong nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và các chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới nhằm nâng cao trình độ về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. 1.5. Có phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; chấp hành nghiêm quy định về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới, trách nhiệm nêu gương; không vi phạm Quy định về những điều đảng viên không được làm. Không né tránh công việc, chạy theo thành tích; không vi phạm đạo đức, lối sống đến mức bị xử lý kỷ luật. 1.6. Không tham vọng quyền lực; không chạy chức, chạy quyền; không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi, cục bộ, lợi ích nhóm; không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ, vị trí công tác để trục lợi. Không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, xa hoa, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, lợi ích nhóm, nói không đi đôi với làm. 1.7. Có uy tín cao, tiêu biểu về phẩm chất đạo đức và phong cách công tác; là trung tâm đoàn kết, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. 1.8. Có tinh thần chủ động, đổi mới sáng tạo; phấn đấu vì mục tiêu phát triển của cơ quan, đơn vị, đóng góp vào mục tiêu chung của đất nước. 1.9. Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định. Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu. 2. Tư duy đổi mới, chiến lược, khát vọng cống hiến, dám nghĩ, dám làm 2.1. Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, khả năng lãnh đạo, chỉ đạo thích ứng với sự phát triển của thời đại và xu thế toàn cầu hoá; phương pháp làm việc khoa học, nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hoá trong lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan, đơn vị thực hiện và hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. 2.2. Luôn bám sát thực tiễn, có nhiều cách làm hay, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; xây dựng cấp uỷ, tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh, cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện. 2.3. Nói đi đôi với làm, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột phá vì lợi ích chung. Có khả năng phân tích, dự báo tình hình, phát hiện những khó khăn, bất cập, thời cơ, thuận lợi trong thực tiễn; đề xuất hoặc quyết định những giải pháp phù hợp, kịp thời, hiệu quả. 2.4. Có khát vọng phấn đấu, cống hiến; có khả năng quy tụ và phát huy được sức mạnh của tập thể, cá nhân trong cơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị có liên quan. 3. Về tự phê bình và phê bình, tự soi, tự sửa, khắc phục hạn chế, khuyết điểm 3.1. Chủ động, nghiêm túc thực hiện tự phê bình và phê bình, có tinh thần cầu thị và tiếp thu phản biện, góp ý. 3.2. Có kế hoạch rõ ràng và quyết liệt trong khắc phục hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ ra. 3.3. Kết quả khắc phục hoàn thành từ ≥ 80% nội dung, có tiến bộ rõ, được tổ chức đánh giá tốt; không để tái diễn tồn tại. 3.4. Tự soi, tự sửa trên tinh thần trách nhiệm chính trị cao, không né tránh, không đổ lỗi. II- NHÓM TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VÀ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THEO CÁC CHỨC DANH (70 ĐIỂM) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố 1. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao a) Thể chế hoá các chủ trương của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và của tỉnh uỷ, thành uỷ bằng các sản phẩm cụ thể: Chiến lược, kế hoạch, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý. b) Tổ chức thực hiện nghị quyết của tỉnh uỷ, thành uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố giao của năm và các nhiệm vụ được giao phát sinh trong tháng, quý, năm: Tỉ lệ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo nghị quyết của tỉnh uỷ, thành uỷ Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố đạt ≥ 95%. c) Hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cơ bản được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt (tốc độ tăng trưởng kinh tế; thu nhập bình quân đầu người; thu ngân sách nhà nước; tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư công; giảm tỉ lệ hộ nghèo) hoặc vượt chỉ tiêu của Trung ương giao và kế hoạch đề ra của tỉnh, thành phố (trừ trường hợp không hoàn thành do nguyên nhân khách quan, có dẫn chứng lý do cụ thể). d) Giải quyết kiến nghị, đơn, thư, tiếp công dân: Tỉ lệ giải quyết đúng hạn ≥ 95%, không có vụ việc tồn đọng. đ) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và chỉ tiêu được Thủ tướng Chính phủ giao: Hoàn thành ≥ 90% chỉ tiêu nhiệm vụ giao hằng năm. e) Quản lý nhà nước, điều hành các sở, ban, ngành hiệu quả: ≥ 90% đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ; không có sai phạm lớn. g) Phòng, chống thiên tai, dịch bệnh: Chủ động phương án; không để xảy ra thiệt hại nghiêm trọng, trừ trường hợp khách quan. h) Xây dựng mô hình mới, sáng kiến cải cách được áp dụng: Có mô hình cải cách hành chính, đô thị thông minh, chuyển đổi số được Trung ương ghi nhận. i) Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù cấp tỉnh (nếu có): Có ít nhất 1 đề xuất chính sách đặc thù cấp tỉnh được Trung ương thông qua hoặc chấp thuận thí điểm. k) Kiến tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi: Đề xuất, triển khai sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả, được doanh nghiệp đánh giá cao. l) Sáng kiến cải cách quản trị địa phương: Có mô hình/giải pháp quản trị công hiệu quả, nhân rộng. 2. Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong địa phương a) Năng lực tổ chức, điều hành bộ máy chính quyền: Chỉ đạo kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; không có đơn vị yếu kém kéo dài. b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Phát hiện, đào tạo, sử dụng cán bộ đúng người, đúng việc; không để xảy ra sai phạm nghiêm trọng. c) Duy trì đoàn kết nội bộ: Không phát sinh đơn, thư, mâu thuẫn nội bộ vượt cấp; duy trì nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. d) Chất lượng điều hành công việc: Phân công công việc khoa học, quyết đoán, có kiểm soát tiến độ; không để tồn đọng, quá hạn. đ) Xử lý tình huống phức tạp, khủng hoảng, điểm nóng: Có cơ chế phản ứng nhanh; không để lan rộng, kéo dài; được đánh giá tốt bởi cơ quan cấp trên. e) Tháo gỡ điểm nghẽn thể chế, thúc đẩy cải cách hành chính: Có sáng kiến hoặc mô hình thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số được triển khai hiệu quả. g) Chất lượng chính sách và pháp luật ban hành tại địa phương: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đúng thẩm quyền, phù hợp thực tiễn, không bị thu hồi, huỷ bỏ. h) Chỉ số hài lòng của người dân về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS): Đạt loại khá trở lên hoặc tăng so với năm trước. i) Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh, thành phố (Chỉ số PAR INDEX): Đạt loại khá trở lên hoặc tăng so với năm trước. k) Uy tín chính trị và năng lực kết nối: Có uy tín với hệ thống chính trị, tạo ảnh hưởng tích cực, truyền cảm hứng, lan toả, được cấp trên ghi nhận. |
Trên đây là Khung tiêu chí đánh giá xếp loại Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo Quy định 366-QĐ/TW

Khung tiêu chí đánh giá xếp loại Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo Quy định 366-QĐ/TW? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo Quy định 365-QĐ/TW?
Theo quy định tại tiểu mục 19.4 Mục 19 Phần III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 thì chức danh Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
Thứ nhất, 06 tiêu chuẩn chung được quy định tại Phần II Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 như sau:
(1) Về chính trị, tư tưởng
- Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân; kiên định lý tưởng cách mạng, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng. Tích cực nghiên cứu, học tập, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên cập nhật kiến thức mới và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn.
- Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thử thách; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước; nhận thức và hành động thống nhất về tư tưởng chính trị, tổ chức và đạo đức; kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.
- Có tinh thần yêu nước; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia, dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cao cả của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân; luôn giữ mối liên hệ mật thiết với Nhân dân, thường xuyên quan tâm, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
(2) Về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật
- Có phẩm chất đạo đức tốt; lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; chấp hành nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều đảng viên không được làm; có ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện đạo đức bản thân. Cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu phải gương mẫu về phẩm chất đạo đức, lối sống và tinh thần trách nhiệm, tạo niềm tin, sự lan toả tích cực trong tập thể cơ quan, địa phương, đơn vị; đồng thời phải cần cù, chịu khó, năng động, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, nói đi đôi với làm, thống nhất giữa tư tưởng - hành động - kết quả; dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung. Không háo danh; cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, dùng mọi thủ đoạn để có chức, có quyền, có khen thưởng để được quy hoạch, bổ nhiệm. Có tinh thần xây dựng và giữ gìn đoàn kết, phát huy dân chủ, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp.
- Không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi; không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lối sống xa hoa, thực dụng, bè phái, cục bộ địa phương, lợi ích nhóm.
- Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, chấp hành kỷ luật phát ngôn; chấp hành nghiêm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị; thực hiện đúng, đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm và chỉ đạo thực hiện nghiêm nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với các quy định của Đảng, Nhà nước trong công tác cán bộ.
(3) Về trình độ, năng lực
- Tốt nghiệp đại học trở lên. Có trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao theo quy định của cấp có thẩm quyền; trình độ tin học, ngoại ngữ cần thiết và phù hợp.
- Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, phương pháp tiếp cận, giải quyết vấn đề linh hoạt, hiệu quả; có năng lực nắm bắt, tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo, có tư duy nhạy bén và ra quyết định kịp thời, chính xác; có khả năng đóng góp vào việc hoạch định chủ trương, chính sách và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển chung của địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Có năng lực thực tiễn, nắm chắc tình hình để cụ thể hoá và tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công phụ trách. Có khả năng phát hiện các vấn đề mới và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; chủ động đề xuất chủ trương, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển.
- Có năng lực và kinh nghiệm lãnh đạo, quản trị, quản lý, phát huy năng lực, sở trường, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ; có năng lực phối hợp, điều hành công việc liên ngành, liên cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ phát triển mới.
(4) Về uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết
- Có uy tín, được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân ở địa phương, cơ quan, đơn vị tin tưởng, tín nhiệm cao.
- Có khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ, không bè phái, cục bộ; tạo được sự thống nhất, phát huy được sức mạnh tập thể; xây dựng tập thể trong sạch, vững mạnh toàn diện.
(5) Về kết quả công tác
Có thành tích, kết quả trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành gắn với sản phẩm cụ thể theo chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc tiêu chí kết quả công tác cụ thể theo quy định của ngành, lĩnh vực; được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ.
(6) Về sức khoẻ, độ tuổi và kinh nghiệm
Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định; có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý.
Thứ hai, tiêu chuẩn chức danh cụ thể:
- Có trình độ, kiến thức toàn diện về pháp luật và quản lý hành chính nhà nước; am hiểu sâu về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại của địa phương và đất nước, các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư công, cải cách hành chính, chuyển đổi số, quản lý tài chính - ngân sách, chỉ số năng lực cạnh tranh và các yêu cầu quản trị địa phương hiện đại.
- Có năng lực cụ thể hoá, thể chế hoá chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của cấp uỷ, hội đồng nhân dân thành chương trình, kế hoạch của uỷ ban nhân dân và chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả. Có năng lực toàn diện về tổ chức, quản lý, chỉ đạo, điều hành các cơ quan chuyên môn thuộc quyền và uỷ ban nhân dân cấp dưới; quyết đoán, quyết liệt, kịp thời để quyết định những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến quản lý nhà nước ở địa phương. Có khả năng ứng phó nhanh với các tình huống khẩn cấp, đột xuất, bất ngờ như thiên tai, dịch bệnh, bất ổn xã hội hoặc biến động kinh tế - tài chính lớn tại địa phương.
- Có năng lực lãnh đạo, quản lý và điều hành, giải quyết các vấn đề mới, khó, phức tạp; có tinh thần trách nhiệm cao và chủ động, sáng tạo để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền.
- Có năng lực lãnh đạo, chỉ đạo tổng kết thực tiễn, đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành các thể chế, cơ chế, chính sách phát triển địa phương. Có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ có chuyển biến tích cực về các chỉ số xếp hạng của địa phương như PCI, PAPI, PAR Index,...
- Có kiến thức và kinh nghiệm về ứng dụng công nghệ, tư duy đổi mới, khả năng thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và quản lý các dự án công nghệ cũng như khả năng lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý hiệu quả trong môi trường số.
- Có năng lực tháo gỡ điểm nghẽn, rào cản, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, huy động khơi thông mọi nguồn lực bên trong, bên ngoài, nguồn lực trong Nhân dân, phát triển khoa học, công nghệ đồng bộ, thông suốt, vì sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đã kinh qua lãnh đạo chủ chốt cấp xã mới hoặc cấp huyện cũ (bí thư, phó bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân), lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ uỷ viên ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc tương đương.
Quy trình đánh giá, xếp loại theo Quy định 366?
Quy trình đánh giá, xếp loại theo Quy định 366
Điều 12 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025
A. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Tự đánh giá, xếp loại.
Từng tập thể, cá nhân căn cứ tiêu chí và thang điểm quy định tại Điều 10 để tự đánh giá theo từng nhóm tiêu chí, tính tổng điểm và xác định mức xếp loại theo tỉ lệ quy định tại Điều 11. Việc tự đánh giá phải bảo đảm trung thực, khách quan, có định lượng, có nhận diện ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và hướng khắc phục rõ ràng.
Bước 2: Thẩm định và đề xuất mức xếp loại.
Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, xếp loại của tập thể, cá nhân; cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được phân công lấy ý kiến đánh giá của tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan đến đối tượng được đánh giá (nếu cần thiết), tiến hành thẩm định kết quả, tổng hợp ý kiến và đề xuất mức xếp loại chất lượng.
Bước 3: Cấp có thẩm quyền quyết định xếp loại chất lượng.
Trên cơ sở kết quả thẩm định và đề xuất, cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận và quyết định mức xếp loại chính thức. Trường hợp có đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh tiêu cực, vi phạm kỷ luật hoặc có dấu hiệu mất đoàn kết nội bộ thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, xác minh, thẩm định lại trước khi quyết định xếp loại cuối cùng.
B. Trình tự đánh giá, xếp loại
B.1. Tập thể lãnh đạo, quản lý trước, cá nhân thành viên sau.
B.2. Hoàn thành đánh giá, xếp loại tập thể lãnh đạo, quản lý trước khi đánh giá, xếp loại người đứng đầu.
B.3. Hoàn thành đánh giá, xếp loại tập thể cấp uỷ, tổ chức đảng, đảng viên trực thuộc trước khi đánh giá, xếp loại tổ chức đảng.
B.4. Đánh giá, xếp loại tổ chức, cơ quan, đơn vị trước, tổ chức đảng sau.
B.5. Tập thể cấp dưới trước, cấp trên sau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];