Không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống là gì? Tiêu chí không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống cần bảo tồn ra sao?

05:03 | 08/08/2026
Bài viết cung cấp quy định về khái niệm không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống, tiêu chí xác định cần bảo tồn theo Nghị định 269/2026/NĐ-CP và cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa theo Nghị quyết 28/2026/QH16.
Nội dung chính
  1. Không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống là gì tại Nghị định 269 từ 1/7/2026 ra sao?
  2. Tiêu chí xác định không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống cần bảo tồn từ 1/7/2026 quy định ra sao?
  3. Cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa hiện nay chi tiết ra sao?

Không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống là gì tại Nghị định 269 từ 1/7/2026 ra sao?

Không gian văn hóa, làng, bản, buôn, phum, sóc, bon, văn hóa truyền thống gọi chung là không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống là địa bàn cư trú lâu đời của đồng bào dân tộc thiểu số, nơi còn lưu giữ các yếu tố đặc trưng về không gian sống, cảnh quan, kiến trúc truyền thống, phong tục, tập quán và các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp. Những yếu tố và giá trị văn hóa này vẫn đang được cộng đồng bảo tồn, thực hành và duy trì theo quy định.

Nguyên văn định nghĩa không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống từ 1/7/2026 tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 269/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Không gian văn hóa, làng, bản, buôn, phum, sóc, bon, văn hóa truyền thống (gọi chung là không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống) là địa bàn cư trú lâu đời của đồng bào dân tộc thiểu số còn lưu giữ các yếu tố đặc trưng về không gian sống, cảnh quan, kiến trúc truyền thống, phong tục, tập quán và các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp đang được bảo tồn, thực hành và duy trì.
...

Không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống là gì? Tiêu chí không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống cần bảo tồn ra sao?

Không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống là gì? Tiêu chí không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống cần bảo tồn ra sao? (hình từ Internet)

Tiêu chí xác định không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống cần bảo tồn từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Việc xác định không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống cần bảo tồn khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:

- Hình thức biểu hiện của không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống (nhà ở truyền thống, công trình kiến trúc truyền thống, trang phục, ẩm thực...) bị biến đổi, ảnh hưởng đến việc duy trì hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống;

- Có dưới 70% nghề thủ công truyền thống được duy trì hoạt động trong cộng đồng;

- Tri thức dân gian được thực hành hoặc trao truyền nhưng không thường xuyên, liên tục trong cộng đồng;

- Lễ hội truyền thống không được tổ chức thường xuyên, liên tục trong thời gian dưới 03 năm;

- Từ trên 30% đến dưới 50% hộ gia đình sinh sống trong cộng đồng đang duy trì thực hành theo phong tục tập quán truyền thống.

Cơ sở pháp lý tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 269/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chí xác định không gian văn hóa làng bản buôn truyền thống cần bảo tồn từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

Thống kê, đánh giá và phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá thực trạng các không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn trên địa bàn.
2. Không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống được xác định cần bảo tồn khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Hình thức biểu hiện của không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống (nhà ở truyền thống, công trình kiến trúc truyền thống, trang phục, ẩm thực...) bị biến đổi, ảnh hưởng đến việc duy trì hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống;
b) Có dưới 70% nghề thủ công truyền thống được duy trì hoạt động trong cộng đồng;
c) Tri thức dân gian được thực hành hoặc trao truyền nhưng không thường xuyên, liên tục trong cộng đồng;
d) Lễ hội truyền thống không được tổ chức thường xuyên, liên tục trong thời gian dưới 03 năm;
đ) Từ trên 30% đến dưới 50% hộ gia đình sinh sống trong cộng đồng đang duy trì thực hành theo phong tục tập quán truyền thống.
...

Cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa hiện nay chi tiết ra sao?

Tại Điều 4 Nghị quyết 28/2026/QH16 có đề cập đến cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa cụ thể như sau:

- Hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa là khu vực có ranh giới địa lý xác định, tập trung các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa, được đầu tư xây dựng nhằm liên kết các không gian sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, thử nghiệm, sản xuất, phân phối, thương mại hóa các sản phẩm, dịch vụ văn hóa; hỗ trợ đào tạo văn hóa, nghệ thuật, giải trí, dịch vụ văn hóa, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan để tạo thành hệ sinh thái công nghiệp văn hóa, giải trí đồng bộ, hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ cao và các mô hình kinh doanh đổi mới sáng tạo.

- Hình thành, phát triển tổ hợp sáng tạo văn hóa là khu phức hợp các công trình, không gian, hạ tầng kỹ thuật để cho thuê, khai thác, sử dụng nhằm phát triển công nghiệp văn hóa kết hợp với mục tiêu thương mại, dịch vụ tại khu đô thị, khu dân cư, khu du lịch văn hóa hoặc tại cụm, khu công nghiệp, nhà máy hoặc công trình khác được chuyển đổi công năng thành tổ hợp sáng tạo văn hóa.

- Tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa theo quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng các chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất, kinh doanh phù hợp theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 198/2025/QH15.

- Tổ chức, cá nhân đầu tư vào hạ tầng số, phát triển các giải pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát triển trọng tâm một số ngành, lĩnh vực công nghiệp văn hóa, bao gồm: du lịch văn hóa; điện ảnh; nghệ thuật biểu diễn; mỹ thuật; trò chơi điện tử trên mạng có nội dung giáo dục, tuyên truyền, quảng bá giá trị văn hóa, lịch sử Việt Nam, được hỗ trợ thuế thu nhập như sau:

+ Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp. Việc xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp đối với hoạt động văn hóa;

+ Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp.

- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; kiểm tra, giám sát bảo đảm hoạt động thường xuyên, hiệu quả.

- Danh mục thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở và trình tự, thủ tục, trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

>>> Nội dung tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80 về phát triển văn hóa Việt Nam năm 2026 theo Hướng dẫn 08 cụ thể thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất