Kho hàng không kéo dài để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có diện tích khu đất tối thiểu bao nhiêu?

Nguyễn Thị Hậu 1,867 lượt xem
15:12 | 26/04/2024
Tôi có thắc mắc mong được giải đáp như sau: Kho hàng không kéo dài để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có diện tích khu đất tối thiểu bao nhiêu? Kho hàng không kéo dài được công nhận tại địa bàn nào? Câu hỏi của anh K từ Hải Phòng.
Nội dung chính
  1. Kho hàng không kéo dài để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có diện tích khu đất tối thiểu bao nhiêu?
  2. Kho hàng không kéo dài được công nhận tại địa bàn nào?
  3. Thời hạn công nhận kho hàng không kéo dài kể từ thời điểm nộp hồ sơ là bao lâu?

Kho hàng không kéo dài để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có diện tích khu đất tối thiểu bao nhiêu?

Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 68/2016/NĐ-CP giải thích thì kho hàng không kéo dài được hiểu là khu vực kho, bãi ngoài cửa khẩu để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển bằng đường hàng không chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 25 Nghị định 68/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 67/2020/NĐ-CP) quy định:

Điều kiện công nhận kho hàng không kéo dài
...
2. Kho hàng không kéo dài để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển bằng đường hàng không qua sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 2.000 m2. Đối với các cảng hàng không quốc tế còn lại và cảng hàng không nội địa được phép khai thác chuyến bay quốc tế, kho hàng không kéo dài phải có diện tích khu đất tối thiểu 2.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2. Kho, bãi được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng tường rào, có khu vực chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu riêng biệt.
Đối với kho hàng không kéo dài đã được thành lập và công nhận đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan trước ngày Nghị định này có hiệu lực được phép tiếp tục hoạt động theo quyết định công nhận đã ban hành.
...

Theo đó, kho hàng không kéo dài để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển bằng đường hàng không qua sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 2.000 m2.

Đối với các cảng hàng không quốc tế còn lại và cảng hàng không nội địa được phép khai thác chuyến bay quốc tế, kho hàng không kéo dài phải có diện tích khu đất tối thiểu 2.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2.

Lưu ý: Đối với kho hàng không kéo dài đã được thành lập và công nhận đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan trước ngày Nghị định 68/2016/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 01/07/2016) được phép tiếp tục hoạt động theo quyết định công nhận đã ban hành.

Kho hàng không kéo dài để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có diện tích khu đất tối thiểu bao nhiêu?

Kho hàng không kéo dài để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có diện tích khu đất tối thiểu bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Kho hàng không kéo dài được công nhận tại địa bàn nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 68/2016/NĐ-CP thì kho hàng không kéo dài được công nhận tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây:

- Khu vực lân cận cảng hàng không dân dụng quốc tế;

- Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất;

- Khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước.

- Các khu vực trên cách cảng hàng không dân dụng quốc tế không quá 50 km.

Thời hạn công nhận kho hàng không kéo dài kể từ thời điểm nộp hồ sơ là bao lâu?

Căn cứ Điều 27 Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về trình tự công nhận kho hàng không kéo dài như sau:

Trình tự công nhận kho hàng không kéo dài
1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận trực tiếp, gửi qua bưu điện hoặc hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan hải quan đến Tổng cục Hải quan.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho. Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp ký biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho, căn cứ ý kiến của Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định công nhận kho hàng không kéo dài hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.

Theo đó, sau khi nhận hồ sơ đề nghị công nhận kho hàng không kéo dài, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Tổng cục Hải quan phải phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho.

Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp ký biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho, căn cứ ý kiến của Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định công nhận kho hàng không kéo dài hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.

Như vậy, thời hạn công nhận kho hàng không kéo dài sẽ mất khoảng 25 ngày kể từ thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.