Khi cấp đổi sang thẻ căn cước thì căn cước công dân có bị thu lại không? Căn cước công dân hết hạn đổi ở đâu?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 517 lượt xem
15:33 | 01/09/2024
Khi cấp đổi sang thẻ căn cước thì căn cước công dân bị thu lại không theo quy định mới? Căn cước công dân hết hạn đổi ở đâu theo quy định hiện hành? Những trường hợp nào phải cấp đổi thẻ căn cước?
Nội dung chính
  1. Khi cấp đổi sang thẻ căn cước thì căn cước công dân bị thu lại không?
  2. Căn cước công dân hết hạn đổi ở đâu?
  3. Những trường hợp nào phải cấp đổi thẻ căn cước?

Khi cấp đổi sang thẻ căn cước thì căn cước công dân bị thu lại không?

Theo Điều 25 Luật Căn cước 2023 quy định về trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 của Luật này và cấp đổi thẻ căn cước thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước do xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính hoặc thay đổi, cải chính thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 của Luật này mà thông tin đó chưa được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người cần cấp thẻ căn cước phải xuất trình các giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh những thông tin đã thay đổi để thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Cơ quan quản lý căn cước thu lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đã sử dụng đối với các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước.
4. Việc cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 của Luật này được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước. Cơ quan quản lý căn cước sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, khi cấp đổi sang thẻ căn cước cơ quan quản lý căn cước thu lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đã sử dụng.

Khi cấp đổi sang thẻ căn cước thì căn cước công dân có bị thu lại không? Căn cước công dân hết hạn đổi ở đâu?

Khi cấp đổi sang thẻ căn cước thì căn cước công dân có bị thu lại không? Căn cước công dân hết hạn đổi ở đâu? (hình từ internet)

Căn cước công dân hết hạn đổi ở đâu?

Theo Điều 27 Luật Căn cước 2023 quy định về nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú.
2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.
3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.

Như vậy, căn cước công dân hết hạn có thể cấp đổi ở những nơi sau:

- Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú.

- Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.

Những trường hợp nào phải cấp đổi thẻ căn cước?

Theo Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định về các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
e) Xác lập lại số định danh cá nhân;
g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
2. Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm:
a) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này;
b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:

- Các trường hợp công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

- Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;

- Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;

- Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;

- Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;

- Xác lập lại số định danh cá nhân;

- Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Phụ lục VIII Hướng dẫn 07 về vị trí việc làm sử dụng các Phụ lục và Biểu mẫu theo 08 bước rà soát vị trí việc làm ra sao?

Phụ lục VIII Hướng dẫn 07-HD/BTCTW giúp cơ quan, đơn vị xác định cách sử dụng các phụ lục và 09 biểu nghiệp vụ tương ứng với 08 bước rà soát vị trí việc làm. Trong đó, các biểu A1, A2, B1, B2, C1, C2, C3, D1 và D2 được sử dụng để kê khai, tổng hợp dữ liệu; Phụ lục I–V hỗ trợ kiểm đếm, phân rã, tính toán và đối chiếu; Phụ lục VI, VII phục vụ kiểm tra, xác nhận và báo cáo. Việc thực hiện cần bảo đảm dữ liệu giữa các bước thống nhất, có nguồn kiểm chứng và không kê khai trùng lặp.

Pháp luật
Đơn vị cấu thành của đơn vị sự nghiệp công lập là gì? Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các đơn vị cấu thành thế nào?

Đơn vị cấu thành của đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập. Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các đơn vị cấu thành chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Phụ lục vị trí việc làm công chức, viên chức theo Nghị định 232, Nghị định 361 ra sao? Xếp lương theo vị trí việc làm thế nào?

Theo quy định về vị trí việc làm, công chức và viên chức có cơ chế bố trí, xếp lương khác nhau: - Đối với công chức: Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng. Tiền lương áp dụng theo thang, bảng lương của ngạch và quy định tiền lương hiện hành. - Đối với viên chức: Căn cứ Nghị định 232/2026/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp từ 1 đến 5. Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới, từng bậc được quy đổi sang loại lương B, A0, A1, A2.1 và A3.1 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất