Kết cấu Tài khoản 343 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết? Tài khoản 343 trái phiếu phát hành?

18:30 | 04/09/2026
Tài khoản 343 chỉ áp dụng ở doanh nghiệp có vay vốn bằng phương thức phát hành trái phiếu, dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu, bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi và tình hình thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp.
Nội dung chính
  1. Kết cấu Tài khoản 343 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết? Tài khoản 343 trái phiếu phát hành?
  2. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo Thông tư 99 gồm những gì?
  3. Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu doanh nghiệp theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?

Kết cấu Tài khoản 343 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết? Tài khoản 343 trái phiếu phát hành?

Tài khoản 343 chỉ áp dụng ở doanh nghiệp có vay vốn bằng phương thức phát hành trái phiếu, dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu, bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi và tình hình thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp.

Tài khoản 343 cũng dùng để phản ánh các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu, chi phí phát hành trái phiếu và tình hình phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành được hướng dẫn tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3431 - Trái phiếu thường;

- Tài khoản 3432 - Trái phiếu chuyển đổi.

(2) Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3431 - Trái phiếu thường

Bên Nợ

Bên Có

- Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn;

- Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ;

- Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ;

- Chi phí phát hành trái phiếu phát sinh.

- Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ;

- Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ;

- Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ;

- Phân bổ chi phí phát hành trái phiếu.

Số dư bên Có

Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

(3) Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3432 - Trái phiếu chuyển đổi

Bên Nợ

Bên Có

- Thanh toán nợ gốc trái phiếu khi đáo hạn nếu người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu;

- Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi phát sinh;

- Kết chuyển nợ gốc trái phiếu để ghi tăng vốn chủ sở hữu nếu người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu.

- Trị giá phần nợ gốc trái phiếu ghi nhận tại thời điểm phát hành;

- Giá trị được điều chỉnh tăng phần nợ gốc trái phiếu trong kỳ;

- Phân bổ chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi.

Số dư bên Có

Giá trị phần nợ gốc trái phiếu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết các Tài khoản 3431 - Trái phiếu thường và Tài khoản 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (ví dụ như mệnh giá trái phiếu, phụ trội trái phiếu, chiết khấu trái phiếu, chi phí phát hành trái phiếu,...) phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

>> Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán?

>> Kết cấu Tài khoản 511 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như thế nào? Tài khoản 511 có số dư cuối kỳ không?

Kết cấu Tài khoản 343 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết? Tài khoản 343 trái phiếu phát hành?

Kết cấu Tài khoản 343 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết? Tài khoản 343 trái phiếu phát hành? (Hình từ Internet)

Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo Thông tư 99 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp như sau:

Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1. Hệ thống Báo cáo tài chính gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
2. Báo cáo tài chính năm:
a) Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động
liên tục, gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B 01- DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02- DN
- Báo cáo lưu chuyền tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B 09- DN
...

Theo đó, Hệ thống Báo cáo tài chính gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu doanh nghiệp theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 200/2026/NĐ-CP thì điều kiện và điều khoản cơ bản của trái phiếu doanh nghiệp được quy định như sau:

(1) Kỳ hạn trái phiếu: Do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.

(2) Giá trị phát hành: Do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào mục đích, nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp, tuân thủ quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan. Đối với mục đích đầu tư dự án, giá trị phát hành phải căn cứ tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đối với mục đích cơ cấu nợ, giá trị phát hành căn cứ trên giá trị khoản nợ được cơ cấu.

(3) Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu

- Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là đồng Việt Nam;

- Đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

(4) Mệnh giá trái phiếu:

- Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá là một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam hoặc bội số của một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam;

- Trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.

(5) Hình thức trái phiếu:

- Trái phiếu được chào bán dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử;

- Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.

(6) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu:

- Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi;

- Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu;

- Doanh nghiệp phát hành quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành tại thị trường trong nước phải phù hợp với quy định pháp luật về lãi suất của các tổ chức tín dụng.

(7) Loại hình trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật.

(8) Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ thị trường phát hành để công bố cho nhà đầu tư trước khi chào bán trái phiếu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất