Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường có nội dung chính là gì? Trình tự thực hiện ra sao?

Cao Nguyên Phát 12,595 lượt xem
20:03 | 06/04/2026
Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường có nội dung chính là gì? Trình tự thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường ra sao? Nội dung thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường có nội dung chính là gì?
  2. Trình tự thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường ra sao?
  3. Nội dung thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường được quy định như thế nào?

Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường có nội dung chính là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 45/2026/NĐ-CP có quy định về kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường hiện nay bao gồm những nội dung chính cụ thể bao gồm:

(1) Hiện trạng, sự cần thiết thuê dịch vụ;

(2) Các hạng mục chính cần thuê; mục tiêu, nội dung và quy mô, phạm vi, địa điểm và cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ;

(3) Đánh giá sự tuân thủ khung kiến trúc tổng thể quốc gia số hiện hành theo quy định tại Điều 4 Nghị định 45/2026/NĐ-CP;

(4) Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin; yêu cầu, điều kiện về kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan;

(5) Xác định, làm rõ việc sở hữu các thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và phương án quản lý, chuyển giao cho bên thuê;

(6) Thời gian thuê. Chủ trì thuê được thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong nhiều năm nhằm bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục của dịch vụ;

(7) Yêu cầu về các phát sinh trong quá trình khai khác, sử dụng dịch vụ;

(8) Dự toán thuê dịch vụ bao gồm:

- Chi phí thuê dịch vụ;

- Chi phí quản lý (gồm các chi phí cần thiết theo quy định để chủ trì thuê tổ chức quản lý thực hiện);

- Chi phí tư vấn (gồm chi phí khảo sát nếu thực hiện khảo sát), lập kế hoạch thuê;

- Thẩm tra kế hoạch thuê;

- Lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

- Giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin; thực hiện các công việc tư vấn khác);

- Chi phí khác (gồm chi phí kiểm toán; thẩm định giá; kiểm thử hoặc vận hành thử; chi phí đặc thù khác);

- Chi phí dự phòng (gồm chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có).

Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường có nội dung chính là gì? Trình tự thực hiện ra sao?

Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường có nội dung chính là gì? Trình tự thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)

Trình tự thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường ra sao?

Căn cứ theo quy định tại 1 Điều 34 Nghị định 45/2026/NĐ-CP có quy định về trình tự thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường hiện nay cụ thể như sau:

(1) Ngân sách (sau đây gọi là chủ trì thuê) tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân tổ chức khảo sát (nếu thấy cần thiết), lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin (sau đây gọi là kế hoạch thuê), trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin và tổ chức triển khai thuê dịch vụ công nghệ thông tin.

- Hồ sơ thẩm định bao gồm:

+ Tờ trình;

+ Kế hoạch thuê theo quy định;

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP;

+ Báo cáo thẩm tra kế hoạch thuê (nếu có).

- Hồ sơ được gửi bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Chủ trì thuê được thuê tổ chức, cá nhân để thẩm tra kế hoạch thuê. Nội dung thẩm tra gồm một phần hoặc toàn bộ nội dung thẩm định kế hoạch thuê.

(2) Người đứng đầu cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan, tổ chức chuyên môn thuộc cấp mình thực hiện thẩm định kế hoạch thuê (sau đây gọi là đầu mối thẩm định).

- Đầu mối thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của đơn vị có thẩm quyền theo quy định pháp luật về sự phù hợp của nội dung quy định tại điểm (3) và (4) được lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần thiết).

- Tổng thời gian thẩm định kế hoạch thuê không quá 20 ngày làm việc (bao gồm thời gian thẩm định của đơn vị có thẩm quyền theo quy định pháp luâjt quy định là không quá 10 ngày làm việc và thời gian lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan) kể từ ngày đầu mối thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không bao gồm thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp cần yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thêm về nội dung kế hoạch thuê, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, đầu mối thẩm định có văn bản yêu cầu chủ trì thuê bổ sung hoặc giải trình.

(3) Thẩm quyền thẩm định nội dung quy định tại điểm (3) và (4) Điều này

- Người đứng đầu cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin thuộc cấp mình thực hiện thẩm định.

- Trường hợp quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, người đứng đầu cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê quyết định việc Hội đồng thẩm định kế hoạch thuê thực hiện luôn trách nhiệm thẩm định nội dung quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này hoặc thành lập Hội đồng thẩm định riêng.

(6) Văn bản kết quả thẩm định được dùng làm cơ sở cho bước xem xét, phê duyệt kế hoạch thuê.

- Hồ sơ do đầu mối thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê bao gồm: tờ trình phê duyệt kế hoạch thuê; dự thảo quyết định phê duyệt kế hoạch thuê; kế hoạch thuê đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định; văn bản kết quả thẩm định kế hoạch thuê; văn bản kết quả thẩm định của đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này; ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có); các văn bản pháp lý, hồ sơ có liên quan khác.

- Hồ sơ được gửi bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

(7) Thời gian phê duyệt kế hoạch thuê là không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nội dung thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại 4 Điều 34 Nghị định 45/2026/NĐ-CP có quy định về nội dung thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường hiện hay như sau:

- Sự phù hợp của các nội dung trong kế hoạch thuê;

- Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định dự toán thuê dịch vụ; Sự phù hợp của các khoản mục chi phí trong dự toán thuê với các nội dung và yêu cầu của kế hoạch thuê; sự phù hợp với cơ cấu nguồn vốn, khả năng cân đối nguồn vốn và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện thuê dịch vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất