Hướng dẫn việc sử dụng biên lai thu phí lệ phí của Bộ Tài chính sau sáp nhập đơn vị hành chính như thế nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 7,843 lượt xem
19:29 | 25/07/2025
Hướng dẫn việc sử dụng biên lai thu phí lệ phí của Bộ Tài chính sau sáp nhập đơn vị hành chính như thế nào? Nội dung của biên lai thu phí lệ phí được quy định như thế nào? Mẫu Biên lai thu phí lệ phí điện tử là mẫu nào? Tải về tại đây?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn việc sử dụng biên lai thu phí lệ phí của Bộ Tài chính sau sáp nhập đơn vị hành chính như thế nào?
  2. Nội dung của biên lai thu phí lệ phí được quy định như thế nào?
  3. Mẫu Biên lai thu phí lệ phí điện tử là mẫu nào? Tải về tại đây?

Hướng dẫn việc sử dụng biên lai thu phí lệ phí của Bộ Tài chính sau sáp nhập đơn vị hành chính như thế nào?

Căn cứ Công văn 9494/BTC-CT năm 2025 sử dụng biên lai thu phí, lệ phí tự in do Bộ Tài chính ban hành quy định hướng dẫn việc sử dụng biên lai thu phí lệ phí của Bộ Tài chính sau sáp nhập đơn vị hành chính như sau:

Để đảm bảo hoạt động thu - nộp ngân sách nhà nước của cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập không bị gián đoạn trong trường hợp bất khả kháng chưa có chứng thư số và mã số thuế theo quy định, căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 202/2025/QH15 như sau:

(1) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập đã sử dụng biên lai thu phí, lệ phí điện tử thì tiếp tục sử dụng biên lai thu phí, lệ phí điện tử đang sử dụng.

(2) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập chưa sử dụng biên lai thu phí, lệ phí điện tử thì sử dụng biên lai thu phí, lệ phí tự in từ máy tính, không cần thực hiện thủ tục thông báo phát hành biên lai với cơ quan thuế đến ngày 15/7/2025.

(3) Nội dung biên lai thu phí, lệ phí đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC, trong đó:

- Tên cơ quan nhà nước thu phí, lệ phí phải thể hiện rõ tên đơn vị hành chính mới sau sáp nhập, không cần thông tin mã số thuế, chứng thư số;

- Đơn vị có thể sử dụng mẫu biên lai thu phí, lệ phí đã sử dụng trước khi sáp nhập (có điều chỉnh tên đơn vị hành chính mới) hoặc tham khảo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính (mẫu kèm theo). (TẢI VỀ Mẫu Biên lai thu phí, lệ phí điện tử)

(4) Trường hợp cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập được cấp mã số thuế, chứng thư số theo quy định thì đăng ký sử dụng biên lai theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) của Chính phủ và Thông tư 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính.

(5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng, báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo quy định.

Hướng dẫn việc sử dụng biên lai thu phí lệ phí của Bộ Tài chính sau sáp nhập đơn vị hành chính như thế nào?

Hướng dẫn việc sử dụng biên lai thu phí lệ phí của Bộ Tài chính sau sáp nhập đơn vị hành chính như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung của biên lai thu phí lệ phí được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định nội dung của biên lai thu phí lệ phí như sau:

(1) Tên loại biên lai: Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí.

(2) Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai.

- Ký hiệu mẫu biên lai là các thông tin thể hiện tên loại biên lai, số liên biên lai và số thứ tự mẫu trong một loại biên lai (một loại biên lai có thể có nhiều mẫu).

- Ký hiệu biên lai là dấu hiệu phân biệt biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.

- Đối với biên lai đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in biên lai đặt in. Đối với biên lai tự in và biên lai điện tử, 02 chữ số cuối của năm là năm bắt đầu sử dụng biên lai ghi trên thông báo phát hành hoặc năm biên lai được in ra.

(2) Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 7 chữ số. Đối với biên lai tự in, biên lai đặt in thì số biên lai bắt đầu từ số 0000001. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Liên của biên lai (áp dụng đối với biên lai đặt in và tự in) là số tờ trong cùng một số biên lai. Mỗi số biên lai phải có từ 02 liên hoặc 02 phần trở lên, trong đó:

+ Liên (phần) 1: lưu tại tổ chức thu;

+ Liên (phần) 2: giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí;

Các liên từ thứ 3 trở đi đặt tên theo công dụng cụ thể phục vụ công tác quản lý theo quy định của pháp luật.

(3) Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.

(4) Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền ghi bằng số và bằng chữ.

(5) Ngày, tháng, năm lập biên lai.

(6) Chữ ký của người thu tiền. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì chữ ký trên biên lai điện tử là chữ ký số.

(7) Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in biên lai (đối với trường hợp đặt in).

(8) Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm tiếng nước ngoài thì phần ghi thêm bằng tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung ghi bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

- Chữ số ghi trên biên lai là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

- Đồng tiền ghi trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu khác thuộc ngân sách nhà nước được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP.

- Trường hợp khi thu phí, lệ phí, nếu danh mục phí, lệ phí nhiều hơn số dòng của một biên lai thì được lập bảng kê kèm theo biên lai. Bảng kê do tổ chức thu phí, lệ phí tự thiết kế phù hợp với đặc điểm của từng loại phí, lệ phí. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo biên lai số... ngày... tháng.... năm”.

- Đối với tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng biên lai điện tử trong trường hợp cần điều chỉnh một số tiêu thức nội dung trên biên lai điện tử cho phù hợp với thực tế, tổ chức thu phí, lệ phí có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) xem xét và có hướng dẫn trước khi thực hiện.

- Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.

Mẫu Biên lai thu phí lệ phí điện tử là mẫu nào? Tải về tại đây?

Mẫu Biên lai thu phí lệ phí điện tử là mẫu tham khảo số 6 thuộc Phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC

Mẫu Biên lai thu phí lệ phí điện tử

TẢI VỀ Mẫu Biên lai thu phí lệ phí điện tử

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất