Hướng dẫn thủ tục làm lại cavet xe online 2026 cho chủ xe?
Hướng dẫn thủ tục làm lại cavet xe (chứng nhận đăng ký xe) online 2026 cho chủ xe được quy định tại Điều 21 Thông tư 79/2024/TT-BCA và khoản 10 Điều 12 Thông tư 13/2025/TT-BCA như sau:
Làm lại cavet xe online 2026 trên dịch vụ công trực tuyến toàn trình (1) Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe, cấp lại biển số xe (trừ trường hợp xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số): - Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nộp bản chà số máy, số khung của xe qua dịch vụ bưu chính cho cơ quan đăng ký xe; - Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí đăng ký xe, phí dịch vụ bưu chính trên cổng dịch vụ công để trả kết quả đăng ký xe theo quy định; - Chủ xe nhận chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe theo quy định từ dịch vụ bưu chính. Làm lại cavet xe online 2026 trên dịch vụ công trực tuyến một phần (2) Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: - Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Thông tư này và nộp lệ phí theo quy định; - Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính. Lưu ý: Trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó). |
*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn thủ tục làm lại cavet xe online 2026 cho chủ xe? Lệ phí làm lại cavet xe 2026 là bao nhiêu?"

Hướng dẫn thủ tục làm lại cavet xe online 2026 cho chủ xe? Lệ phí làm lại cavet xe 2026 là bao nhiêu? (hình từ Internet)
Lệ phí làm lại cavet xe 2026 là bao nhiêu?
Theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
...
4. Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới gồm:
a) Cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới áp dụng đối với các trường hợp đăng ký sang tên, di chuyển xe theo quy định của Bộ Công an.
b) Đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
c) Cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới đối với phương tiện giao thông đã đăng ký tại Việt Nam không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b Khoản này theo quy định của Bộ Công an.
Theo đó, đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới bao gồm cấp lại chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Như vậy, đổi chứng nhận đăng ký xe hay đổi Cavet xe bao gồm cấp lại Cavet xe theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Dẫn chiếu Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định biểu mức thu lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới.
Theo đó, lệ phí làm lại cavet xe 2026:
1 | Làm lại Cavet xe kèm theo biển số xe | |
a | Xe ô tô | 105.000 |
b | Xe mô tô | 70.000 |
2 | Làm lại Cavet xe không kèm theo biển số xe | 35.000 |
Thời hạn sử dụng Cavet (chứng nhận đăng ký xe) là bao lâu?
Theo Điều 35 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe như sau:
(1) Chứng nhận đăng ký xe ô tô tải, ô tô khách, xe cải tạo được ghi theo niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật.
(2) Chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ghi theo thời hạn trên chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông) tương ứng; xe của người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam ghi theo thời hạn trên thẻ thường trú, thẻ tạm trú.
(3) Chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức ghi thời hạn lần đầu là 05 năm và được gia hạn 03 năm/lần.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];