- Hướng dẫn Đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo Điều 17 Điều lệ Công đoàn Việt Nam tại Hướng dẫn 38?
- Chi tiết Các hình thức bầu cử, biểu quyết tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở tại Hướng dẫn 38?
- Tải về Phụ lục Hướng dẫn thi hành Điều lệ công đoàn Việt Nam khóa 13 file word - Hướng dẫn 38 ở đâu?
Hướng dẫn Đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo Điều 17 Điều lệ Công đoàn Việt Nam tại Hướng dẫn 38?
Hướng dẫn Đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo Điều 17 Điều lệ Công đoàn Việt Nam tại Hướng dẫn 38
Mục 13 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024
A. Người lao động thành lập công đoàn cấp cơ sở
(1) Nơi chưa có công đoàn cấp cơ sở, đoàn viên công đoàn hoặc người lao động được quyền lập ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở (gọi tắt là ban vận động).
(2) Ban vận động có ít nhất ba người, gồm trưởng ban và các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
(3) Khi có 05 người trở lên (gồm đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
B. Đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở
(1) Thành phần dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:
- Ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở;
- Đoàn viên công đoàn, người lao động có đơn gia nhập công đoàn;
- Đại diện công đoàn cấp trên, đại diện cấp ủy địa phương, đơn vị (nếu có) nơi thành lập công đoàn cấp cơ sở;
- Ngoài ra, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, ban vận động mời người sử dụng lao động, người lao động chưa có đơn gia nhập công đoàn cùng dự chứng kiến đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở (sau khi có ý kiến của công đoàn cấp trên trực tiếp).
(2) Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở do ban vận động thực hiện; có thể mời thêm đoàn viên, người lao động không phải là thành viên ban vận động có kinh nghiệm, uy tín tham gia điều hành đại hội.
(3) Nội dung, trình tự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:
- Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam).
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
- Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Công bố danh sách người lao động có đơn gia nhập công đoàn.
- Tuyên bố thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Đại diện cấp ủy (nếu có), công đoàn cấp trên phát biểu.
- Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có).
- Bầu cử ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở.
- Bầu cử chủ tịch công đoàn cấp cơ sở.
- Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cấp cơ sở.
(4) Các hình thức bầu cử, biểu quyết tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở thực hiện theo Mục 9.4 của Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024.
(5) Những nơi do điều kiện lao động, sản xuất, kinh doanh, không thể triệu tập toàn thể người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động tổ chức lấy phiếu giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành; khi đủ điều kiện về số lượng thì tiến hành phát phiếu bầu cử cho đoàn viên tại các phòng, ban, tổ, đội, phân xưởng, nhóm công việc để thực hiện quyền bầu cử ban chấp hành, chủ tịch công đoàn cấp cơ sở; đồng thời thực hiện công tác kiểm phiếu theo quy định, công bố kết quả kiểm phiếu, kết quả trúng cử để toàn thể đoàn viên được biết.
(6) Kết thúc đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở, ban vận động bàn giao toàn bộ hồ sơ đại hội cho ban chấp hành hoặc đồng chí chủ tịch mới được bầu, gồm cả danh sách ban vận động để lưu hồ sơ, tài liệu thành lập công đoàn cấp cơ sở.
(7) Ban vận động chấm dứt nhiệm vụ sau khi tổ chức thành công đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
C. Trách nhiệm của chủ tịch công đoàn và ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở sau đại hội thành lập
(1) Tổ chức họp ban chấp hành công đoàn trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội thành lập để bầu ban thường vụ, phó chủ tịch, Ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu đủ điều kiện), lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận. Quá trình chuẩn bị cần liên hệ công đoàn cấp trên để được hướng dẫn, hỗ trợ.
(2) Hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận, gồm có:
- Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở; kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
- Danh sách đoàn viên, người lao động có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
- Biên bản đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).
(3) Khi được công đoàn cấp trên công nhận, ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thực hiện các thủ tục khắc dấu, mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để giao dịch công tác; đồng thời triển khai kế hoạch hoạt động đã được thống nhất tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và chỉ đạo, hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
D. Trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc thành lập công đoàn cấp cơ sở
(1) Cử cán bộ tiếp cận người lao động tại nơi làm việc hoặc ngoài nơi làm việc để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng, tư vấn, giúp đỡ, tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn, liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở, hỗ trợ lập ban vận động.
(2) Trường hợp người lao động tự tổ chức nhiều ban vận động trong một đơn vị sử dụng lao động thì công đoàn cấp trên hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ người lao động liên kết thành một ban vận động, cử người làm trưởng ban vận động.
(3) Hướng dẫn, hỗ trợ ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở, tổ chức hội nghị ban chấp hành lần thứ nhất (khi có yêu cầu).
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ thành lập công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cấp trên có trách nhiệm:
- Thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở, ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn theo quy định.
- Khi hồ sơ không đủ điều kiện thì công đoàn cấp trên thông báo bằng văn bản và hướng dẫn thực hiện như sau:
+ Bổ sung, hoàn thiện khi hồ sơ, tài liệu thiếu hoặc chưa đảm bảo.
+ Thực hiện lại quy trình, thủ tục khi phát hiện chưa thực hiện đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Khi hồ sơ, tài liệu đã đảm bảo thì gửi lại công đoàn cấp trên xem xét, công nhận (thời gian hoàn thiện hồ sơ không quá 10 ngày làm việc).

Hướng dẫn Đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo Điều 17 Điều lệ Công đoàn Việt Nam tại Hướng dẫn 38? (Hình từ Internet)
Chi tiết Các hình thức bầu cử, biểu quyết tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở tại Hướng dẫn 38?
Như đã nêu rõ ở Mục 1 Các hình thức bầu cử, biểu quyết tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở thực hiện theo Mục 9.4 của Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024, cụ thể như sau:
(1) Bầu cử bằng hình thức bỏ phiếu kín trong các trường hợp sau:
- Bầu cử ban chấp hành và các chức danh trong ban chấp hành công đoàn các cấp (bao gồm cả công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận):
+ Bầu ban chấp hành tại đại hội công đoàn các cấp; bầu bổ sung Ủy viên ban chấp hành tại hội nghị ban chấp hành công đoàn các cấp.
+ Bầu ủy viên ban thường vụ tại hội nghị ban chấp hành công đoàn các cấp.
+ Bầu chức danh chủ tịch, phó chủ tịch.
- Bầu cử ủy ban kiểm tra và các chức danh của ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp bao gồm:
+ Bầu ủy ban kiểm tra, bổ sung ủy viên ủy ban kiểm tra, chức danh chủ nhiệm ủy ban kiểm tra tại hội nghị ban chấp hành công đoàn các cấp.
+ Bầu chức danh phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra tại hội nghị ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp.
- Bầu tổ trưởng, tổ phó công đoàn tại tổ công đoàn và các chức danh cán bộ công đoàn khác.
- Bầu đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên, bao gồm đại biểu chính thức và đại biểu dự khuyết.
- Lấy phiếu giới thiệu các ứng cử viên để đưa vào danh sách bầu cử theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(2) Bầu bằng hình thức giơ tay hoặc giơ thẻ đoàn viên:
- Bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu tại đại hội công đoàn các cấp.
- Bầu ban kiểm phiếu tại đại hội công đoàn các cấp.
(3) Biểu quyết bằng giơ tay hoặc giơ thẻ đoàn viên trong các trường hợp sau:
- Cho rút hoặc không cho rút khỏi danh sách bầu cử.
- Thông qua kết quả bầu cử; những vấn đề sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Thông qua chương trình đại hội; tư cách đại biểu dự đại hội đại biểu; các chỉ tiêu, nghị quyết của đại hội.
- Thông qua các chủ trương, nghị quyết, quy định của ban chấp hành, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, ban thường vụ công đoàn các cấp.
Tải về Phụ lục Hướng dẫn thi hành Điều lệ công đoàn Việt Nam khóa 13 file word - Hướng dẫn 38 ở đâu?
Ngày 27/12/2024 Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa 13.
Phụ lục Hướng dẫn thi hành Điều lệ công đoàn Việt Nam khóa 13
STT | Tên Mẫu | Ghi chú |
1 | Mẫu sơ yếu lý lịch nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra, các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên | |
2 | Mẫu danh sách trích ngang nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra, các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên | |
3 | Mẫu phiếu bầu cử | Mẫu số 3a- Dùng để bầu cử có số dư (tại Đại hội Công đoàn) Mẫu số 3b- Dùng để bầu cử có số dư (tại Đại hội thành lập công đoàn) Mẫu số 3c- Dùng để bầu cử không có số dư (tại Đại hội Công đoàn) Mẫu số 3d- Dùng để bầu cử có số dư (tại Hội nghị BCH công đoàn) Mẫu số 3đ- Dùng để bầu cử không có số dư (tại Hội nghị BCH công đoàn) |
4 | Mẫu biên bản kiểm phiếu | Mẫu 4a: Biên bản kiểm phiếu bầu cử ban chấp hành hoặc bầu cử đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên[3] Mẫu số 4b: Biên bản kiểm phiếu bầu cử chức danh chủ tịch tại đại hội công đoàn cấp cơ sở[4] Mẫu số 4c: Biên bản kiểm phiếu bầu cử ban thường vụ, ủy ban kiểm tra tại hội nghị ban chấp hành công đoàn Mẫu số 4d: Biên bản kiểm phiếu bầu cử chức danh chủ tịch, phó chủ tịch, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra tại hội nghị ban chấp hành công đoàn[5] Mẫu số 4đ: Biên bản kiểm phiếu bầu cử ban chấp hành tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở Mẫu số 4e: Biên bản kiểm phiếu bầu cử chủ tịch tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở ____ [3] Được vận dụng để bầu cử tại hội nghị công đoàn. [4] Được vận dụng để bầu cử chủ tịch tại hội nghị công đoàn cơ sở [5] Được vận dụng để bầu cử chức danh phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn |
5 | Mẫu đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam | Mẫu số 5a: Đơn dành cho cá nhân Mẫu số 5b: Đơn dành cho tập thể người lao động |
6 | Mẫu quyết định công nhận đoàn viên, công nhận công đoàn cấp cơ sở | Mẫu số 6a: Quyết định kết nạp đoàn viên công đoàn Mẫu số 6b: Quyết định công nhận đoàn viên công đoàn |
7 | Quyết định công nhận công đoàn cơ sở, ban chấp hành công đoàn cơ sở | Mẫu số 7a: Quyết định công nhận công đoàn cơ sở Mẫu số 7b: Quyết định công nhận ban chấp hành công đoàn cơ sở |
Tải về Phụ lục Hướng dẫn thi hành Điều lệ công đoàn Việt Nam khóa 13 file word
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];