Hối phiếu nhận nợ có phải là công cụ chuyển nhượng hay không? Mặt trước của hối phiếu nhận nợ có bắt buộc phải ghi 'Hối phiếu nhận nợ' không?

Lê Đình Khôi 548 lượt xem
08:35 | 06/01/2023
Cho tôi hỏi hối phiếu nhận nợ là một dạng của công cụ chuyển nhượng có đúng không? Đồng thời thì thông tin ở mặt trước của hối phiếu nhận nợ sẽ phải ghi cụm từ gì? Anh/chị hỗ trợ giúp em cơ sở pháp lý luôn ạ! Em cảm ơn. Đây là câu hỏi của bạn Đăng Khoa đến từ Cần Thơ.
Nội dung chính
  1. Hối phiếu nhận nợ có phải là công cụ chuyển nhượng hay không?
  2. Mặt trước của hối phiếu nhận nợ có bắt buộc phải ghi "Hối phiếu nhận nợ" không?
  3. Thanh toán hối phiếu nhận nợ có được hoàn thành khi người thụ hưởng hủy bỏ hối phiếu hay không?

Hối phiếu nhận nợ có phải là công cụ chuyển nhượng hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:

1. Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.
...
3. Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.

Có thể thấy rằng theo quy định trên thì công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá và hối phiếu nhận nợ cũng là giấy tờ có giá.

Như vậy, hối phiếu nhận nợ có thể là một trong các loại công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hối phiếu nhận nợ

Hối phiếu nhận nợ

Mặt trước của hối phiếu nhận nợ có bắt buộc phải ghi "Hối phiếu nhận nợ" không?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 53 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:

Nội dung của hối phiếu nhận nợ
1. Hối phiếu nhận nợ có các nội dung sau đây:
a) Cụm từ “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ;
b) Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;
c) Thời hạn thanh toán;
d) Địa điểm thanh toán;
đ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ;
e) Địa điểm và ngày ký phát hành;
g) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người phát hành.
2. Hối phiếu nhận nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm thanh toán là địa chỉ của người phát hành.
b) Trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành.
3. Khi số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán. Trong trường hợp số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghi bằng chữ có giá trị thanh toán.
4. Trong trường hợp hối phiếu nhận nợ không có đủ chỗ để viết, hối phiếu nhận nợ đó có thể có thêm tờ phụ đính kèm. Tờ phụ đính kèm được sử dụng để ghi nội dung bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu. Người đầu tiên lập tờ phụ phải gắn liền tờ phụ với hối phiếu nhận nợ và ký tên trên chỗ giáp lai giữa tờ phụ và hối phiếu nhận nợ.

Như vậy, theo quy định trên đã nêu rõ mặt trước của hối phiếu nhận nợ phải ghi cụm từ “Hối phiếu nhận nợ”.

Thanh toán hối phiếu nhận nợ có được hoàn thành khi người thụ hưởng hủy bỏ hối phiếu hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 56 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:

Hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ
Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây:
1. Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó;
2. Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng;
3. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ.

Theo đó thì việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong đó có trường hợp người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ.

Như vậy, có thể thấy rằng thanh toán hối phiếu nhận nợ sẽ được hoàn thành khi người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ.

Ngoài ra, hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ trong những trường hợp sau:

- Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó;

- Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội