Hội đồng đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm của người dạy nghề có mấy thành viên?

08:40 | 04/07/2026
Bài viết trình bày quy định về Hội đồng đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm của người dạy nghề từ 9/6/2026 theo Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Hội đồng đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm của người dạy nghề có mấy thành viên?
  2. Trách nhiệm của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hiện nay ra sao?
  3. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp ra sao?

Hội đồng đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm của người dạy nghề có mấy thành viên?

Hội đồng đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm của người dạy nghề có số lượng 05 hoặc 07 thành viên, chi tiết theo Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, cụ thể:

(1) Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tổ chức đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm của người dạy nghề đối với ngành, nghề thuộc nhóm ngành, nhóm nghề được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

(2) Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có kế hoạch sử dụng người dạy nghề quyết định thành lập Hội đồng đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm (sau đây gọi là Hội đồng).

(3) Hội đồng có số lượng 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: đại diện lãnh đạo cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực của ngành, nghề đánh giá, hiệp hội ngành, nghề (nếu có) hoặc chuyên gia (không thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) trong lĩnh vực liên quan, trong đó:

- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người đại diện bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

- Các ủy viên khác là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến nội dung đánh giá; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động trong ngành, nghề tham gia đánh giá.

(4) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Căn cứ chuẩn chương trình đào tạo của nhóm ngành, nghề hoặc ngành, nghề đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia do cơ quan có thẩm quyền ban hành; căn cứ vào chương trình đào tạo, kế hoạch tổ chức đánh giá do cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp ban hành và quy định tại khoản 4 Điều 5 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, xây dựng nội dung hoặc đề đánh giá, đề xuất hình thức đánh giá, tiêu chí, thang điểm đánh giá năng lực thực hành nghề, năng lực sư phạm phù hợp với trình độ đào tạo và ngành, nghề mà người dạy nghề tham gia giảng dạy. Nội dung hoặc đề đánh giá phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật;

- Căn cứ các minh chứng về danh hiệu, thành tích, giải thưởng, chứng chỉ, chứng nhận do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc kinh nghiệm thực tiễn nghề nghiệp, quá trình tham gia giảng dạy thực tế của người dạy nghề để xem xét miễn, giảm nội dung đánh giá;

- Báo cáo người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phê duyệt nội dung hoặc đề đánh giá và hình thức đánh giá trước khi thực hiện;

- Tổ chức đánh giá năng lực thực hành nghề, năng lực sư phạm đối với người dạy nghề đảm bảo chính xác, khách quan, minh bạch theo quy định tại Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT;

- Báo cáo người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp kết quả đánh giá; đề xuất công nhận hoặc không công nhận năng lực thực hành nghề, năng lực sư phạm sau khi thực hiện đánh giá để cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp xem xét, quyết định công nhận kết quả đánh giá;

- Giải quyết khiếu nại về việc tổ chức đánh giá và kết quả đánh giá (nếu có);

- Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

(5) Căn cứ tình hình thực tiễn, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thể phối hợp thành lập Hội đồng đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm liên cơ sở (sau đây gọi là Hội đồng liên cơ sở). Người đứng đầu một cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được các cơ sở tham gia thống nhất bằng văn bản quyết định thành lập Hội đồng liên cơ sở và chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của Hội đồng liên cơ sở. Trong đó:

- Số lượng thành viên của Hội đồng liên cơ sở (là một số lẻ) có thể nhiều hơn quy định tại (3) do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định; đảm bảo cơ cấu thành phần quy định tại (3), trong đó phải có đại diện của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tham gia phối hợp;

- Nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng liên cơ sở thực hiện theo quy định tại (4);

- Kết quả đánh giá của Hội đồng liên cơ sở có giá trị sử dụng chung đối với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tham gia;

- Kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng liên cơ sở do các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tham gia phối hợp thỏa thuận, bảo đảm công khai, minh bạch và thực hiện theo quy định của pháp luật, quy chế chi tiêu nội bộ của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tham gia.

(6) Không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột của người dạy nghề; những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ làm thành viên Hội đồng, Hội đồng liên cơ sở.

>>> Mức chi thi kỹ năng nghề trong nước hiện nay là bao nhiêu? Mức chi đối với thi kỹ năng nghề quốc tế là bao nhiêu?

Hội đồng đánh giá năng lực thực hành nghề

Hội đồng đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm của người dạy nghề có mấy thành viên? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hiện nay ra sao?

Trách nhiệm của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, cụ thể gồm:

(1) Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tổ chức đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm. Nội dung kế hoạch phải xác định rõ số lượng, tiêu chuẩn, hình thức và nội dung hoặc đề đánh giá, thời gian tổ chức đánh giá, công nhận kết quả, giải quyết khiếu nại và các nội dung khác phù hợp với đặc thù của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có).

(2) Quyết định thành lập Hội đồng, Hội đồng liên cơ sở; tổ chức đánh giá; quyết định công nhận năng lực thực hành nghề, năng lực sư phạm của người dạy nghề trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng, Hội đồng liên cơ sở theo quy định tại Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT.

(3) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kết quả đánh giá, quyết định công nhận năng lực thực hành nghề, năng lực sư phạm của người dạy nghề.

(4) Hằng năm, căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị và yêu cầu của chương trình đào tạo, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề cho người dạy nghề.

(5) Công khai danh sách người dạy nghề đủ điều kiện giảng dạy trên cổng thông tin điện tử của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; quản lý, lưu trữ hồ sơ và cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật; bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(6) Xem xét, sử dụng người dạy nghề đã được cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp khác công nhận năng lực thực hành nghề, năng lực sư phạm theo quy định của Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT mà không phải tổ chức đánh giá lại.

(7) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dạy nghề theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận giữa các bên.

(8) Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện quy định tiêu chuẩn người dạy nghề; việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm của người dạy nghề trước ngày 31 tháng 12 về cơ quan quản lý trực tiếp, Sở Giáo dục và Đào tạo nơi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính.

(9) Kinh phí tổ chức thực hiện đánh giá, công nhận, bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề cho người dạy nghề được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nguồn kinh phí xã hội hóa và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Đối với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập, việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật có liên quan.

Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp ra sao?

Theo Điều 27 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 quy định về hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong, cụ thể:

(1) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm xây dựng, vận hành và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong theo tiêu chuẩn đánh giá và bảo đảm kiểm định chất lượng.

(2) Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong hỗ trợ xây dựng văn hóa chất lượng, thực hiện cải tiến chất lượng liên tục, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

(3) Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong bao gồm các thành phần chủ yếu sau đây: cơ cấu tổ chức và nhân sự thực hiện công tác bảo đảm chất lượng; chính sách chất lượng; công cụ thực hiện chính sách chất lượng; cơ chế thu thập, phân tích thông tin và hệ thống thông tin quản lý chất lượng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Bài viết mới nhất