- Yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất năm 2026 theo Công văn 3824 của Chi cục Hải quan khu vực II TPHCM thế nào?
- Khai báo hóa chất nhập khẩu được quy định như thế nào?
- Xuất khẩu và nhập khẩu hóa chất cấm từ 17/1/2026 ra sao?
- Phương tiện, thiết bị, bồn chứa đối với hoạt động vận chuyển hóa chất cần đáp ứng những yêu cầu nào?
Yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất năm 2026 theo Công văn 3824 của Chi cục Hải quan khu vực II TPHCM thế nào?
Ngày 20/4/2026, Chi cục Hải quan khu vực II ban hành Công văn 3824/HQKV2-NVHQ năm 2026 TẢI VỀ về việc yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất.
Theo đó, ngày 14/4/2026, Chi cục Hải quan khu vực II nhận được Công văn 15269/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất. Qua rà soát, tổng hợp báo cáo từ các đơn vị hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu, Chi cục Hải quan khu vực II có ý kiến, đơn cử về áp dụng yêu cầu khai báo thông tin hóa chất như sau:
- Tại Hải quan Khu công nghệ cao
Từ 01/01/2026 đến nay, công chức của đơn vị có hướng dẫn người khai hải quan bằng việc chỉ thị trên Hệ thống thông quan hàng hóa tự động về việc khai báo 100% thông tin về hóa chất (mã CAS, hàm lượng phần trăm từng thành phần...) khi tiếp nhận kiểm tra chi tiết hồ sơ.
Trường hợp, sau khi nhận được chỉ thị của công chức hải quan nhưng người khai hải quan không khai hoặc không có cơ sở khai đầy đủ thành phần hóa chất, công chức sẽ đề xuất Lãnh đạo đơn vị chuyển luồng, kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu phân tích phân loại hoặc kiểm định để có thể xác định đúng tên hàng, thành phần... nhằm xác định mã số để thực hiện chính sách thuế và chính sách quản lý.
- Chi cục Hải quan khu vực II và các đơn vị hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu còn lại
Từ ngày 01/01/2026 đến nay, Chi cục Hải quan khu vực II và các đơn vị hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu còn lại không ban hành văn bản, thông báo hoặc hướng dẫn nghiệp vụ yêu cầu doanh nghiệp phải khai báo 100% thông tin về hóa chất (mã CAS, hàm lượng phần trăm từng thành phần...) mới đủ điều kiện thông quan nhập khẩu hóa chất.
Theo Công văn 15269/CHQ-GSQL ngày 14/4/2026, Cục Hải quan nhận được công văn số USABC-HN-20260319-01 ngày 19/03/2026 của Hội đồng kinh doanh Hoa Kỳ - ASEAN (USABC) liên quan đến vướng mắc của các doanh nghiệp thành viên về yêu cầu khai báo thành phần hóa chất khi làm thủ tục nhập khẩu. Theo nội dung phản ánh, hiện nay một số đơn vị hải quan có thông báo yêu cầu doanh nghiệp nhập khẩu phải khai báo chi tiết 100% thông tin về hóa chất (mã CAS, hàm lượng phần trăm từng thành phần,...) mới đủ điều kiện thông quan, trước đây yêu cầu này chỉ áp dụng ngẫu nhiên hoặc theo từng thời điểm. Về vấn đề này, Cục Hải quan đề nghị các Chi cục Hải quan khu vực: - Rà soát và báo cáo rõ: Từ ngày 01/01/2026 đến nay, Chi cục đã ban hành văn bản, thông báo hoặc hướng dẫn nghiệp vụ yêu cầu doanh nghiệp phải khai báo 100% thông tin về hóa chất (mã CAS, hàm lượng phần trăm từng thành phần...) mới đủ điều kiện thông quan nhập khẩu hóa chất hay không. - Trường hợp có phát sinh việc áp dụng yêu cầu khai báo nêu trên, đề nghị Chi cục cung cấp cụ thể văn bản/thông báo và làm rõ cơ sở pháp lý ban hành các văn bản thông báo này. Kết quả rà soát gửi về Cục Hải quan (qua Ban Giám sát quản lý về hải quan) trước ngày 17/4/2026 để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Cục. |
Để đảm bảo tạo thuận lợi, giữ bí mật thương mại cho doanh nghiệp trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện đúng chỉ đạo các cấp, đơn vị đề xuất: Cục Hải quan chỉ đạo đơn vị nghiệp vụ có chức năng tổ chức công tác phòng, chống ma túy; thực hiện công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn hạn được giao theo quy định của pháp luật làm đầu mối ban hành văn bản yêu cầu các doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất cung cấp toàn bộ thông tin về tên hàng, thành phần, hàm lượng kèm tài liệu kỹ thuật.
Từ thông tin thu thập, với chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, đơn vị đó sẽ kiểm tra hoặc trao đổi với Cục Hóa chất - Bộ Công thương xác định danh sách các mặt hàng không có khả năng chứa tiền chất kèm mã CAS và chuyển thông tin cho các Chi cục Hải quan khu vực làm cơ sở đối chiếu khi thực hiện thủ tục hải quan. Theo đó, khi làm thủ tục, doanh nghiệp chỉ cần khai báo tên hàng kèm mã CAS, cơ quan hải quan đối chiếu phù hợp với danh sách được cung cấp sẽ hoàn thiện việc kiểm tra chi tiết hồ sơ và Hệ thống thông quan theo quy định.
*Trên đây là "Yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất năm 2026 theo Công văn 3824 của Chi cục Hải quan khu vực II TPHCM thế nào?"

Yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất năm 2026 theo Công văn 3824 của Chi cục Hải quan khu vực II TPHCM thế nào? (Hình từ Internet)
Khai báo hóa chất nhập khẩu được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP có quy định về việc khai báo hóa chất nhập khẩu như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phải có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
(2) Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu
- Các thông tin khai báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu;
- Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài;
- Phiếu an toàn hóa chất;
- Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn thương mại, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.
(3) Tạo tài khoản truy cập và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
- Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm;
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin khai báo được tự động chuyển đến hệ thống cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới các tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan Hải quan;
- Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan. Sau khi hóa chất được thông quan, hệ thống của cơ quan Hải quan gửi phản hồi trạng thái thông quan gồm thông tin tờ khai, hóa chất, khối lượng hóa chất thông quan qua hệ thống của Bộ Công Thương;
- Thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
(4) Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin khai báo không chính xác, hồ sơ khai báo hóa chất điện tử là cơ sở để tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống quản lý tiếp nhận thông tin khai báo; chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm tra tổ chức, cá nhân hoạt động khai báo hóa chất.
(6) Dữ liệu nhập khẩu hóa chất của tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương chia sẻ với các cơ quan quản lý ngành ở địa phương thông qua Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
(7) Các trường hợp miễn trừ khai báo
- Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;
- Nhập khẩu hóa chất cấm khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;
- Nhập khẩu dưới 10 kg hóa chất thuộc (1);
- Nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý;
- Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có chứa hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29.
Xuất khẩu và nhập khẩu hóa chất cấm từ 17/1/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định về xuất khẩu và nhập khẩu hóa chất cấm từ 17/1/2026 như sau:
(1) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm cho tổ chức, cho phép xuất khẩu hoặc tiêu hủy hóa chất cấm theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Hóa chất 2025.
(2) Điều kiện cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm;
- Có các thông tin cảnh báo cần thiết tại nơi tồn trữ hóa chất cấm, nội quy về an toàn hóa chất, có hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất cấm tại khu vực tồn trữ, sản xuất;
- Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
- Có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phương tiện bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).
(3) Điều kiện xuất khẩu hóa chất cấm:
- Tổ chức không sử dụng hết hóa chất cấm theo thời hạn sử dụng quy định tại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Chỉ được thực hiện xuất khẩu khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại (1);
- Trường hợp không xuất khẩu, tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm thực hiện tiêu hủy hóa chất cấm. Việc tiêu hủy phải đảm bảo an toàn môi trường, an toàn lao động và lập hồ sơ theo dõi.
(4) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
- Bản sao Giấy phép sản xuất hóa chất cấm đã được cấp;
- Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài, trong đó ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, thời gian và quốc gia xuất khẩu;
- Bản cam kết mục đích sử dụng hóa chất cấm cho nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
- Phiếu an toàn hóa chất;
- Báo cáo về tình hình nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ hóa chất cấm theo các Giấy phép đã được cấp.
(5) Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm lập 01 bộ hồ sơ quy định tại (4) gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến bộ quản lý chuyên ngành theo quy định tại (1);
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản 5 Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
- Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.
(6) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
- Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
(7) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Trường hợp thay đổi nội dung hóa đơn, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép; Giấy tờ, tài liệu xác nhận đối với các nội dung điều chỉnh;
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;
- Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực hiện như cấp mới Giấy phép.
(8) Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
Phương tiện, thiết bị, bồn chứa đối với hoạt động vận chuyển hóa chất cần đáp ứng những yêu cầu nào?
Phương tiện, thiết bị, bồn chứa đối với hoạt động vận chuyển hóa chất phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 26 Nghị định 25/2026/NĐ-CP, bao gồm:
(1) Phương tiện, thiết bị, bồn chứa phục vụ hoạt động vận chuyển hóa chất phải được đăng kiểm, kiểm định, cấp phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
(2) Phương tiện, thiết bị, bồn chứa phục vụ hoạt động vận chuyển hóa chất phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; được lựa chọn đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ phù hợp với chủng loại hóa chất, quy mô vận chuyển hóa chất.
(3) Bao bì, thiết bị chứa hóa chất phải bảo đảm kín, chắc chắn, phù hợp với chủng loại hóa chất, không rò rỉ hóa chất, có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển. Bao bì đã qua sử dụng phải bảo quản riêng. Bao bì, thiết bị đã qua sử dụng nhưng không sử dụng lại phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(4) Bao bì, thiết bị chứa hóa chất phải có nhãn ghi đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất phải đảm bảo rõ, dễ đọc và có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển.
(5) Phương tiện bảo hộ cá nhân và trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất cho lái xe và người áp tải theo xe phải được trang bị đúng chủng loại, số lượng, chất lượng theo Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển đã xây dựng, đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động.
(6) Trước khi vận chuyển hóa chất, phải kiểm tra phương tiện vận chuyển để đảm bảo phương tiện tham gia giao thông an toàn; làm sạch bao bì, thiết bị chứa hóa chất đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ khi vận chuyển hóa chất.
(7) Lưu trữ biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển hóa chất theo phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển dưới dạng bản cứng hoặc bản điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];