Xây dựng kế hoạch nhà ở công vụ cho cán bộ công chức TPHCM theo Công văn 531/UBND-ĐT ra sao?

11:20 | 27/01/2026
Xây dựng kế hoạch nhà ở công vụ cho cán bộ công chức TPHCM theo Công văn 531/UBND-ĐT ra sao?
Nội dung chính
  1. Xây dựng kế hoạch nhà ở công vụ cho cán bộ công chức TPHCM theo Công văn 531/UBND-ĐT ra sao?
  2. Đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ?
  3. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ quy định như thế nào?

Xây dựng kế hoạch nhà ở công vụ cho cán bộ công chức TPHCM theo Công văn 531/UBND-ĐT ra sao?

Ngày 23/01/2026, UBND TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 531/UBND-ĐT năm 2026 triển khai Quyết định 45/2025/QĐ-TTg năm 2025.

Tải về Công văn 531/UBND-ĐT năm 2026

Theo đó, Chủ tịch UBND TPHCM giao việc xây dựng kế hoạch nhà ở công vụ cho cán bộ công chức TPHCM như sau:

(1) Giao Sở Xây dựng

Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố đăng tải Quyết định 45/2025/QĐ-TTg năm 2025 trên Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân Thành phố.

Trên cơ sở số liệu về số lượng nhu cầu bố trí nhà ở công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do Sở Nội vụ tổng hợp, tổng hợp báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030,

Chủ động, kịp thời triển khai việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.

(2) Giao Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu rà soát, tổng hợp đầy đủ nhu cầu bổ trí nhà ở công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thỏa điều kiện theo Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg năm 2025; gửi Sở Xây dựng trước ngày 05 tháng 02 năm 2026 để tổng hợp báo cáo.

(3) Giao Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu đề xuất bố trí vốn từ ngân sách Thành phố để đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị nhà ở công vụ theo quy định.

(4) Giao Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu

Khẩn trương rà soát chính xác, đầy đủ số lượng nhu cầu bố trí nhà ở công vụ của cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện theo Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg năm 2025; gửi Sở Nội vụ tổng hợp trước ngày 01 tháng 02 năm 2026

*Trên đây là thông tin về việc "Xây dựng kế hoạch nhà ở công vụ cho cán bộ công chức TPHCM theo Công văn 531/UBND-ĐT"

Xây dựng kế hoạch nhà ở công vụ cho cán bộ công chức TPHCM theo Công văn 531/UBND-ĐT ra sao

Xây dựng kế hoạch nhà ở công vụ cho cán bộ công chức TPHCM theo Công văn 531/UBND-ĐT ra sao? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ?

Theo khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025) quy định đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ như sau:

Đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:

(1) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;

(2) Cán bộ, công chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại (1) được điều động, luân chuyển, biệt phái từ địa phương về cơ quan trung ương công tác giữ chức vụ từ Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển, biệt phái từ cơ quan trung ương về địa phương công tác hoặc từ địa phương này đến địa phương khác để giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên;

(3) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại (1) và (2) được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái theo yêu cầu quốc phòng, an ninh;

Công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

Trừ trường hợp pháp luật quy định đối tượng thuộc điểm này phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang nhân dân;

(5) Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

(6) Tổng công trình sư theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhân tài có đóng góp quan trọng cho quốc gia được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định khác của pháp luật có liên quan;

Căn cứ điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại (1) (2) (3) (4) (5) (6) được bố trí nhà ở công vụ theo đề nghị của Bộ Xây dựng trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp tại Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg năm 2025 như sau:

(1) Đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 là cán bộ, công chức, viên chức do phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

(2) Đối tượng quy định tại (1) phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức) từ 10 km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo và từ 30 km trở lên tại khu vực còn lại.

Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ quy định như thế nào?

Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ được quy định tại Điều 46 Luật Nhà ở 2023 như sau:

(1) Tính đúng, tính đủ chi phí cần thiết để thực hiện quản lý vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê trong quá trình sử dụng nhà ở công vụ.

(2) Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.

(3) Giá thuê nhà ở công vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quyết định và được xem xét, điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ.

(4) Trường hợp thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì người thuê nhà ở công vụ trả tiền thuê nhà ở thấp hơn giá thuê nhà ở thương mại.

Chính phủ quy định chi tiết việc xác định giá thuê nhà ở công vụ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.

Bài viết mới nhất