Từ ngày 01/7/2025, ai có thẩm quyền thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú? Trình tự, thủ tục thực hiện ra sao?

Thi Thanh Thiện 552 lượt xem
22:22 | 28/07/2025
Từ ngày 01/7/2025, ai có thẩm quyền thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú? Trình tự, thủ tục thực hiện ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/7/2025, ai có thẩm quyền thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú? Trình tự, thủ tục thực hiện ra sao?
  2. Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú ra sao?
  3. Nguyên tắc phân định thẩm quyền theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP như thế nào?

Từ ngày 01/7/2025, ai có thẩm quyền thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú? Trình tự, thủ tục thực hiện ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 142/2025/NĐ-CP về thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú như sau:

(1) Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú quy định tại khoản 1 Điều 54, điểm b khoản 2 Điều 57 và điểm b khoản 3 Điều 57 Nghị định 125/2024/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

(2) Thẩm quyền cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 56 và điểm b khoản 1 Điều 57 Nghị định 125/2024/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

(3) Thẩm quyền cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông quy định tại khoản 1 Điều 56 và điểm b khoản 1 Điều 57 Nghị định 125/2024/NĐ-CP do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện.

(4) Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định tại Điều 40, Điều 41 và Điều 42 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

Từ ngày 01/7/2025, ai có thẩm quyền thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú? Trình tự, thủ tục thực hiện ra sao?

Từ ngày 01/7/2025, ai có thẩm quyền thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú? Trình tự, thủ tục thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)

Từ ngày 01/7/2025, ai có thẩm quyền thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú? Trình tự, thủ tục thực hiện ra sao? (Ảnh Internet)

Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 40 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP về thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú như sau:

(1) Điều kiện thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định 125/2024/NĐ-CP.

(2) Hồ sơ gồm:

- Tờ trình đề nghị thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);

- Đề án thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).

(3) Trình tự thực hiện:

- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng đề án thành lập trường; lập hồ sơ theo quy định tại mục (2) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét các điều kiện thành lập trường tại hồ sơ; nếu đủ điều kiện thì quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho các cơ quan có liên quan và nêu rõ lý do.

Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Nguyên tắc phân định thẩm quyền theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 142/2025/NĐ-CP về nguyên tắc phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục như sau:

- Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp 2013, phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Bảo đảm phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định; không trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương.

- Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của cơ quan, xã hội, người dân và doanh nghiệp; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phân định thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Thi Thanh Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội