Từ 1/7/2025 mã số thuế cá nhân là gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
...
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Dẫn chiếu đến Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 có nêu rõ như sau:
Sử dụng mã số thuế
...
7. Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Theo đó, từ 1/7/2025 mã số thuế cá nhân là số định danh cá nhân
Trong đó, căn cứ theo Điều 12 Luật Căn cước 2023 có nêu rõ như sau:
Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.
Đồng thời căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 70/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam
1. Mỗi công dân Việt Nam khi được thu thập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xác lập 01 số định danh cá nhân duy nhất, không trùng lặp với người khác.
Theo đó, từ 1/7/2025 mã số thuế cá nhân là Số định danh cá nhân của công dân cũng là số căn cước của công dân đó.

Từ 1/7/2025 mã số thuế cá nhân là gì? Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân từ ngày 1/7/2025? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân từ ngày 1/7/2025?
Vì từ 1/7/2025 mã số thuế cá nhân là Số định danh cá nhân của công dân cũng là số căn cước của công dân đó nên để tra cứu được mã số thuế cá nhân, công dân tra cứu mã số định danh của mình.
Cách 1: Xem trực tiếp trên thẻ Căn cước công dân/Căn cước
Cách 2: Tra cứu mã số định danh cá nhân trên VNeID
Bước 1: Đăng nhập ứng dụng Định danh điện tử VNeID trên điện thoại.
Điền Mật khẩu trước đó đã tạo để đăng nhập như hình bên dưới:

Bước 2: Chọn mục "Ví giấy tờ"

Bước 3: Tại mục "Ví giấy tờ" sẽ hiển thị Căn cước điện tử.
Tiếp tục chọn "Xem thông tin chi tiết", tại mục này sẽ hiển thị các thông tin cá nhân cơ bản liên quan, trong đó bao gồm cả mã số định danh. Hoàn thành.

Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế được quy định như thế nào?
Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế được quy định tại Điều 35 Thông tư 86/2024/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với các trường hợp sau:
+ Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 01).
+ Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).
+ Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).
+ Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).
+ Người nộp thuế khôi phục mã số thuế theo Thông báo mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC
+ Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.
- Nội dung, hình thức và thời hạn công khai:
+ Nội dung công khai: Các thông tin ghi trên Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
+ Hình thức công khai: Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
+ Thời hạn công khai: Chậm nhất trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo hoặc cập nhật trạng thái mã số thuế theo quyết định, thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác chuyển đến.
- Thẩm quyền công khai thông tin:
+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thực hiện công khai thông tin người nộp thuế. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, cơ quan thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];