Từ 1 7 2025 mức đóng BHXH cao nhất và thấp nhất của hộ kinh doanh là bao nhiêu? Nguyên tắc bảo hiểm xã hội?

15:15 | 25/06/2025
Từ 1 7 2025 mức đóng BHXH cao nhất và thấp nhất của hộ kinh doanh là bao nhiêu? Nguyên tắc bảo hiểm xã hội?
Nội dung chính
  1. Từ 1 7 2025 mức đóng BHXH cao nhất và thấp nhất của hộ kinh doanh là bao nhiêu?
  2. Mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội là gì?
  3. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội?

Từ 1 7 2025 mức đóng BHXH cao nhất và thấp nhất của hộ kinh doanh là bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
...

Theo quy định trên, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương là căn cứ đóng BHXH bắt buộc của hộ kinh doanh như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó:

- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Theo đó, chủ hộ kinh doanh được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng và mức đóng BHXH hàng tháng là 25% (3% quỹ ốm đau và thai sản + 22% quỹ hưu trí và tử tuất) dựa trên mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Hiện nay, chưa có quy định về bãi bỏ mức lương cơ sở, do đó mức lương cơ sở tham chiếu đóng BHXH là 2.340.000 đồng/ tháng.

Từ các quy định trên, ta có mức đóng BHXH cao nhất và thấp nhất của hộ kinh doanh từ ngày 1/7/2025 như sau:


Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc (đồng/tháng)

Mức đóng BHXH bắt buộc (đồng/tháng)

Cao nhất

20 x 2.340.000 = 46,8 triệu đồng

25% x 46,8 triệu = 11,7 triệu đồng/tháng.

Thấp nhất

2.340.000 triệu đồng

25% x 2.340,000 = 585.000 đồng/tháng.

*Trên đây là thông tin "Từ 1 7 2025 mức đóng BHXH cao nhất và thấp nhất của hộ kinh doanh là bao nhiêu?"

Từ 1 7 2025 mức đóng BHXH cao nhất và thấp nhất của hộ kinh doanh là bao nhiêu? Nguyên tắc bảo hiểm xã hội?

Từ 1 7 2025 mức đóng BHXH cao nhất và thấp nhất của hộ kinh doanh là bao nhiêu? Nguyên tắc bảo hiểm xã hội? (Hình từ Internet)

Mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, mức tham chiếu là mức tiền được quyết định dùng để tính mức đóng, hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội.

Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất