Trường hợp nào học sinh THPT thuộc diện được học trước tín chỉ đại học từ 7/7/2026 theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT?

Đặng Trần Trà My 187 lượt xem
16:16 | 01/08/2026
Dưới đây là điều kiện để học sinh THPT thuộc diện được học trước tín chỉ đại học từ 7/7/2026 theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào học sinh THPT thuộc diện được học trước tín chỉ đại học từ 7/7/2026 theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT?
  2. Đánh giá và tính điểm học phần đại học như thế nào?
  3. Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học là gì?

Trường hợp nào học sinh THPT thuộc diện được học trước tín chỉ đại học từ 7/7/2026 theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT?

Ngày 7/7/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học.

Theo đó, tại Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Tổ chức đăng ký học tập
1. Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, cơ sở đào tạo hướng dẫn sinh viên đăng ký học tập trên hệ thống đăng ký học tập.
2. Sinh viên học theo tín chỉ đăng ký lớp của các học phần dự định sẽ học trong học kỳ gồm: những học phần mới, một số học phần chưa đạt (để học lại) và một số học phần đã đạt (để cải thiện điểm, nếu có).
3. Sinh viên học theo niên chế đăng ký học lại những học phần chưa đạt dự định sẽ học trong học kỳ, đăng ký học cải thiện điểm hoặc đăng ký học những học phần tự chọn theo quy định của chương trình đào tạo.
4. Học sinh trung học phổ thông thuộc đối tượng được miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã hoàn thành và đạt kết quả học tập xếp loại tốt năm học lớp 10, 11 cấp học trung học phổ thông, được phép đăng ký học tích lũy tín chỉ giáo dục đại học của cơ sở giáo dục đại học.
Kết quả học tập của học sinh tích lũy tại cơ sở giáo dục đại học được xem xét công nhận vào chương trình đào tạo trình độ đại học sau khi người học đáp ứng điều kiện trúng tuyển hoặc được công nhận là sinh viên của cơ sở đào tạo, đồng thời kết quả học tập phải còn phù hợp với chuẩn đầu ra và thời hạn giá trị.
...

Như vậy, học sinh THPT thuộc diện được học trước tín chỉ đại học phải đáp ứng 02 điều kiện sau đây:

- Thuộc đối tượng được miễn thi tốt nghiệp THPT

- Có kết quả học tập xếp loại tốt ở cả lớp 10, lớp 11.

Lưu ý: Việc được đăng ký học tín chỉ cũng không đồng nghĩa với việc các tín chỉ này đương nhiên được công nhận vào chương trình đại học.

Kết quả học tập mà học sinh đã tích lũy tại cơ sở giáo dục đại học chỉ được xem xét công nhận vào chương trình đào tạo trình độ đại học sau khi người học đáp ứng điều kiện trúng tuyển hoặc được công nhận là sinh viên của cơ sở đào tạo. Đồng thời, kết quả học tập phải còn phù hợp với chuẩn đầu ra và còn trong thời hạn giá trị tại thời điểm xem xét công nhận

Trường hợp nào học sinh THPT thuộc diện được học trước tín chỉ đại học từ 7/7/2026 theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT?

Trường hợp nào học sinh THPT thuộc diện được học trước tín chỉ đại học từ 7/7/2026 theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT?

Đánh giá và tính điểm học phần đại học như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT quy định việc đánh giá và tính điểm học phần đại học như sau:

[1] Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu ba điểm thành phần trong đó điểm thi cuối kỳ có trọng số tối thiểu 50%, đối với các học phần có khối lượng học tập nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có hai điểm đánh giá, đối với đồ án tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp có thể chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10 hoặc các thang điểm khác do cơ sở đào tạo quy định đáp ứng chuẩn đầu ra học phần, chương trình đào tạo. Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần.

[2] Việc đánh giá kết quả học theo phương thức tổ chức đào tạo từ xa được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần; riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện từ xa khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:

- Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;

- Hình thức bảo vệ và đánh giá từ xa được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và sinh viên;

- Diễn biến của buổi bảo vệ từ xa được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.

[3] Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không); sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.

[4] Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn đến phần trăm và xếp loại điểm chữ như dưới đây, trừ các trường hợp được quy định tại điểm d khoản 4 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.

- Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:

A: từ 8,50 đến 10,0;

B: từ 7,00 đến 8,49;

C: từ 5,50 đến 6,99;

D: từ 4,0 đến 5,49.

- Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:

P: từ 5,00 trở lên.

- Loại không đạt áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập:

F: dưới 4,00.

- Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:

I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;

X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;

R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.

[5] Học lại, thi và học cải thiện điểm:

- Sinh viên có điểm học phần không đạt phải đăng ký học lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 6 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT;

- Sinh viên đã có điểm học phần đạt được đăng ký học lại để cải thiện điểm theo quy định của cơ sở đào tạo.

[6] Quy chế của cơ sở đào tạo quy định:

- Việc tổ chức đánh giá quá trình học tập, trải nghiệm của sinh viên, bao gồm cả các hoạt động thí nghiệm, thực hành, làm bài tập, trình bày báo cáo như một thành phần của học phần;

- Việc tổ chức thi, kiểm tra, bao gồm quy định về thời gian ôn thi và thời gian thi, việc làm đề thi, coi thi, chấm thi, phúc tra (nếu có), bảo quản bài thi, việc hoãn thi và miễn thi;

- Việc tổ chức đánh giá các học phần, đồ án, khóa luận, thực hành và thực tập và các học phần đặc thù khác;

- Quy định về thành viên hội đồng đánh giá kết quả học tập các học phần, luận văn, đồ án, khóa luận, môn thực hành và thực tập của sinh viên: giảng viên trong và ngoài cơ sở đào tạo, nhà khoa học làm việc ở doanh nghiệp có chuyên môn phù hợp;

- Việc có yêu cầu ngưỡng điểm đạt phải cao hơn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT; việc áp dụng nhiều mức điểm chữ xếp loại hơn quy định tại khoản 4 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT;

- Việc cho phép thi lại, đánh giá lại để cải thiện điểm học phần;

- Việc cho phép học lại để cải thiện điểm và quy tắc tính điểm chính thức của học phần trong trường hợp điểm học lần sau thấp hơn;

- Bảo đảm công bằng đối với tất cả sinh viên trong lớp, giữa các lớp, các khóa học, các hình thức đào tạo.

Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học 2025 nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp 2013 và pháp luật.

- Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học; hiệu lực quản lý nhà nước, sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

- Bảo đảm chất lượng, hiệu quả, công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục đại học, thúc đẩy học tập suốt đời.

- Bảo đảm tự do học thuật gắn với liêm chính học thuật và trách nhiệm đối với cộng đồng.

- Phát triển nhân tài, gắn kết đào tạo nhân lực trình độ cao với nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thúc đẩy hợp tác, cạnh tranh bình đẳng, minh bạch dựa trên chất lượng, hiệu quả.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân loại sức khỏe theo Bộ Y tế mới nhất 2026 như thế nào? Tiêu chuẩn phân loại khám sức khỏe định kỳ Bộ Y tế 2026 ra sao?

Quyết định 1613/BYT-QĐ năm 1997 ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển và khám định kỳ cho người lao động, với 05 loại sức khỏe từ loại I đến loại V. Việc phân loại căn cứ vào tiêu chuẩn thể lực và tình trạng bệnh, tật theo bảng tiêu chuẩn kèm theo quyết định...