Trình tự xem xét thi hành kỷ luật Đảng viên mới nhất 2026 theo Quy định 21-QĐ/TW như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026, quy định trình tự xem xét thi hành kỷ luật Đảng viên mới nhất 2026 như sau:
Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định kỷ luật nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến và ý kiến này được báo cáo đầy đủ (kèm theo bản tự kiểm điểm) khi tổ chức đảng có thẩm quyền họp xem xét, quyết định kỷ luật. Hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm, đảng viên vi phạm có thể trình bày ý kiến trực tiếp với tổ chức đảng có thẩm quyền tại hội nghị xem xét, quyết định kỷ luật.
Nếu đảng viên hoặc người đại diện tổ chức đảng vi phạm không trực tiếp trình bày ý kiến với đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền khi được yêu cầu thì báo cáo với tổ chức đảng đó bằng văn bản và phải nghiêm chỉnh chấp hành sau khi có quyết định kỷ luật.
Trình tự xem xét, quyết định kỷ luật đảng viên:
- Đảng viên vi phạm kỷ luật phải kiểm điểm trước chi bộ (trừ các trường hợp nêu tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 12 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026), tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm mà không có lý do chính đáng thì tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét kỷ luật. Trường hợp cần thiết, cấp ủy và Ủy ban kiểm tra cấp có thẩm quyền trực tiếp xem xét kỷ luật.
- Cấp ủy hướng dẫn đảng viên vi phạm kỷ luật chuẩn bị bản tự kiểm điểm. Hội nghị chi bộ thảo luận, góp ý và kết luận rõ nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ và biểu quyết (đề nghị hoặc quyết định) kỷ luật. Đại diện cấp ủy tham dự hội nghị chi bộ xem xét kỷ luật đảng viên là cấp ủy viên hoặc cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý.
- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau thì cấp ủy và Ủy ban kiểm tra có thẩm quyền trực tiếp xem xét, quyết định kỷ luật, không cần yêu cầu đảng viên đó phải kiểm điểm trước chi bộ: Vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao; nội dung vi phạm liên quan đến bí mật của Đảng và Nhà nước mà chi bộ không biết; vi phạm trước khi chuyển đến sinh hoạt ở chi bộ; vi phạm pháp luật đang bị khởi tố, tạm giam, truy nã, truy tố, xét xử.
- Đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời, nếu vi phạm kỷ luật thì cấp ủy nơi đảng viên sinh hoạt tạm thời có trách nhiệm xem xét, xử lý kỷ luật tới mức cảnh cáo. Sau khi xử lý kỷ luật phải thông báo bằng văn bản cho cấp ủy nơi đảng viên sinh hoạt chính thức biết.
- Tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền khi phát hiện cấp ủy viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý có vi phạm phải chỉ đạo tổ chức đảng cấp dưới, trước hết là chi bộ xem xét, xử lý kỷ luật theo thẩm quyền. Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới không xem xét, xử lý hoặc xử lý không đúng mức thì tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên xem xét, xử lý kỷ luật; đồng thời xem xét trách nhiệm của tổ chức đảng cấp dưới và người đứng đầu tổ chức đảng đó.

Trình tự xem xét thi hành kỷ luật Đảng viên mới nhất 2026 theo Quy định 21-QĐ/TW như thế nào? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên?
Căn cứ theo Điều 10 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên như sau:
Thẩm quyền của cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp
(1) Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kể cả cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý) vi phạm phẩm chất chình trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá", sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ do chi bộ giao, nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ cấp trên giao).
- Sau khi chi bộ quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đối với cấp uỷ viên các cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý, phải báo cáo lên các cấp uỷ mà đảng viên đó là thành viên và cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra cấp uỷ quản lý cán bộ.
- Việc cách chức, khai trừ cấp uỷ viên của chi bộ do chi bộ đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Đối với cấp uỷ viên các cấp sinh hoạt tại chi bộ (từ cấp uỷ viên đảng uỷ cơ sở trở lên) và cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý, nếu vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ do cấp trên giao mà phải áp dụng hình thức kỷ luật thì chi bộ đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(2) Đảng uỷ bộ phận có trách nhiệm thẩm tra việc đề nghị thi hành kỷ luật của chi bộ để báo cáo đề nghị cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ cấp trên quyết định theo thẩm quyền.
(3) Ban thường vụ đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ nhưng không phải cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cản bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quán lý.
(4) Đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ, cách chức cấp uỷ viên cấp dưới nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý.
Khiển trách, cảnh cáo đối với cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ do cấp uỷ cùng cấp giao; đổi với cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý nếu vi phạm nhiệm vụ chuyên môn đến mức phải kỷ luật thì đảng uỷ cơ sở đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trường hợp tất cả cấp uỷ viên của chi bộ và của đảng bộ cơ sở đều bị thi hành kỷ luật thì báo cáo tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên quyết định.
- Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kết nạp đảng viên thì có quyền khai trừ đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp và đảng viên là cản bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý.
(5) Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên;
Khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cấp dưới nhưng không phải cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý.
(6) Đảng uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên (kể cả bí thư, phó bí thư, cấp uỷ viên của chi bộ, đảng uỷ bộ phận trực thuộc đảng bộ cơ sở hoặc cán bộ thuộc diện đảng uỷ cơ sở quản lý nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cán bộ do cấp uỷ cấp trên quản lý);
Cách chức cấp uỷ viên cấp dưới nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý. Khiển trách, cành cáo đối với cấp uỷ viên củng cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quán lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ do cấp uỷ giao.
(7) Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp;
Quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp nhưng không phải đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý khi vi phạm phẩm chất chính trị, tư tường, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao;
Cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý (kể cả trường hợp đã nghỉ công tác, nghỉ hưu) vi phạm nhiệm vụ đảng viên, nhiệm vụ do cấp uỷ cùng cấp giao. Trường hợp cách chức, khai trừ cấp uỷ viên cùng cấp thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(8) Cấp uỷ tỉnh, thành và đảng uỷ trực thuộc Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ (đương chức và nghỉ hưu) đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, thực hiện nhiệm vụ do cấp uỷ giao.
(9) Ban Bí thư, Bộ Chính trị quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả đảng viên là cản bộ thuộc diện Ban Bí thư, Bộ Chình trị quản lý;
Khiển trách, cảnh cáo Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (kể cả Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương Đảng) vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao.
Trường hợp cách chức, khai trừ thì báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng xem xét, quyết định.
(10) Ban Chấp hành Trung ương Đảng là cấp quyết định kỷ luật cuối cùng; quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư.
Thẩm quyền của uỷ ban kiểm tra các cấp
- Uỷ ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở quyết định hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ (kể cả cấp uỷ viên chi bộ, cấp uỷ viên đảng uỷ bộ phận, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp).
- Uỷ ban kiểm tra đảng uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên. Quyết định khiển trách, cành cáo cấp uỷ viên cấp uỷ cơ sở vả cán bộ thuộc diện cấp uỷ cơ sở quản lý nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp.
- Uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đối với đảng viên, nhưng không phải cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp hoặc cán bộ do cấp uỷ tỉnh, thành và đảng uỷ trực thuộc Trung ương quản lý; khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp (kể cả bí thư, phó bí thư, uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ dương chức và nghỉ hưu); đảng viên là cán bộ thuộc điện cấp uỷ cùng cấp quản lý nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp.
- Uỷ ban Kiểm tra Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đối với đảng viên, cấp uỷ viên cấp trên cơ sở trở xuống; khiển trách, cảnh cáo, cách chức cấp uỷ viên tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương (kể cả bí thư, phó bí thư, uỷ viên ban thường vụ đương chức và nghỉ hưu), đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý nhưng không phải là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Các hình thức kỷ luật Đảng viên mới nhất 2026?
Tại Điều 9 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định các hình thức kỷ luật Đảng bao gồm:
- Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
- Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ.
- Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];