Tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025 ra sao? Bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 51,431 lượt xem
15:23 | 20/08/2025
Tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025 ra sao? Bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025 ra sao? Bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã mới năm 2025?
  3. Số lượng chức danh lãnh đạo của chính quyền địa phương cấp xã năm 2025 là bao nhiêu?

Tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025 ra sao? Bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình?

Thông tin tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình chi tiết dưới đây:

Ngày 30/6/2025,Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Trong đó có mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ theo Mục 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình như sau:

TRA CỨU MÃ XÃ PHƯỜNG CỦA NINH BÌNH SAU SÁP NHẬP

(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 129, gồm 97 xã, 32 phường)

Mã số

Tên đơn vị hành chính

13285

Phường Phủ Lý

13291

Phường Phù Vân

13318

Phường Châu Sơn

13324

Phường Duy Tiên

13330

Phường Duy Tân

13336

Phường Duy Hà

13348

Phường Đồng Văn

13363

Phường Tiên Sơn

13366

Phường Hà Nam

13384

Phường Kim Bảng

13393

Phường Lê Hồ

13396

Phường Nguyễn Úy

13402

Phường Kim Thanh

13420

Phường Tam Chúc

13435

Phường Lý Thường Kiệt

13444

Phường Liêm Tuyền

13669

Phường Nam Định

13684

Phường Thiên Trường

13693

Phường Đông A

13699

Phường Thành Nam

13708

Phường Mỹ Lộc

13777

Phường Trường Thi

13972

Phường Vị Khê

13984

Phường Hồng Quang

14329

Phường Hoa Lư

14359

Phường Nam Hoa Lư

14362

Phường Tam Điệp

14365

Phường Trung Sơn

14371

Phường Yên Sơn

14533

Phường Tây Hoa Lư

14566

Phường Đông Hoa Lư

14725

Phường Yên Thắng

13456

Xã Liêm Hà

13474

Xã Tân Thanh

13483

Xã Thanh Bình

13489

Xã Thanh Lâm

13495

Xã Thanh Liêm

13501

Xã Bình Mỹ

13504

Xã Bình Lục

13531

Xã Bình Giang

13540

Xã Bình An

13558

Xã Bình Sơn

13573

Xã Lý Nhân

13579

Xã Bắc Lý

13591

Xã Nam Xang

13594

Xã Trần Thương

13597

Xã Vĩnh Trụ

13609

Xã Nhân Hà

13627

Xã Nam Lý

13741

Xã Vụ Bản

13750

Xã Minh Tân

13753

Xã Hiển Khánh

13786

Xã Liên Minh

13795

Xã Ý Yên

13807

Xã Tân Minh

13822

Xã Phong Doanh

13834

Xã Vũ Dương

13864

Xã Vạn Thắng

13870

Xã Yên Cường

13879

Xã Yên Đồng

13891

Xã Nghĩa Hưng

13894

Xã Rạng Đông

13900

Xã Đồng Thịnh

13918

Xã Nghĩa Sơn

13927

Xã Hồng Phong

13939

Xã Quỹ Nhất

13957

Xã Nghĩa Lâm

13966

Xã Nam Trực

13987

Xã Nam Hồng

14005

Xã Nam Ninh

14011

Xã Nam Minh

14014

Xã Nam Đồng

14026

Xã Cổ Lễ

14038

Xã Ninh Giang

14053

Xã Trực Ninh

14056

Xã Cát Thành

14062

Xã Quang Hưng

14071

Xã Minh Thái

14077

Xã Ninh Cường

14089

Xã Xuân Trường

14095

Xã Xuân Hồng

14104

Xã Xuân Giang

14122

Xã Xuân Hưng

14161

Xã Giao Minh

14167

Xã Giao Thủy

14179

Xã Giao Hưng

14182

Xã Giao Hòa

14194

Xã Giao Bình

14203

Xã Giao Phúc

14212

Xã Giao Ninh

14215

Xã Hải Hậu

14218

Xã Hải Tiến

14221

Xã Hải Thịnh

14236

Xã Hải Anh

14248

Xã Hải Hưng

14281

Xã Hải An

14287

Xã Hải Quang

14308

Xã Hải Xuân

14389

Xã Gia Lâm

14401

Xã Gia Tường

14404

Xã Cúc Phương

14407

Xã Phú Sơn

14428

Xã Nho Quan

14434

Xã Thanh Sơn

14452

Xã Quỳnh Lưu

14458

Xã Phú Long

14464

Xã Gia Viễn

14482

Xã Gia Hưng

14488

Xã Gia Vân

14494

Xã Gia Trấn

14500

Xã Đại Hoàng

14524

Xã Gia Phong

14560

Xã Yên Khánh

14563

Xã Khánh Thiện

14608

Xã Khánh Trung

14611

Xã Khánh Nhạc

14614

Xã Khánh Hội

14620

Xã Phát Diệm

14623

Xã Bình Minh

14638

Xã Kim Sơn

14647

Xã Quang Thiện

14653

Xã Chất Bình

14674

Xã Lai Thành

14677

Xã Định Hóa

14698

Xã Kim Đông

14701

Xã Yên Mô

14728

Xã Yên Từ

14743

Xã Yên Mạc

14746

Xã Đồng Thái

*Trên đây là thông tin tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình chi tiết!

Tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025 ra sao? Bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình?

Tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025 ra sao? Bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình? (Hình ảnh Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã mới năm 2025?

Căn cứ Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã mới năm 2025 như sau:

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

- Tổ chức thi hành Hiến pháp 2013, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp 2013 và pháp luật trên địa bàn.

- Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

- Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.

- Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.

- Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

- Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Số lượng chức danh lãnh đạo của chính quyền địa phương cấp xã năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo tiểu mục 2.2 Mục 2 Phần II Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 nêu rõ số lượng chức danh lãnh đạo của chính quyền địa phương cấp xã như sau:

Thực hiện chủ trương của cấp có thẩm quyền về việc bố trí chức danh lãnh đạo cấp xã kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu các cơ quan tham mưu, giúp việc cho cấp ủy, mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền để tăng số lượng công chức làm việc trực tiếp giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp, đề nghị các địa phương thực hiện như sau:

- Lãnh đạo HĐND cấp xã gồm Chủ tịch (chức danh kiêm nhiệm) và 01 Phó Chủ tịch (chức danh chuyên trách).

- Lãnh đạo UBND cấp xã gồm Chủ tịch (chức danh chuyên trách) và 02 Phó Chủ tịch (01 Phó Chủ tịch kiêm nhiệm chức danh Chánh Văn phòng HĐND và UBND; 01 Phó Chủ tịch kiêm nhiệm chức danh Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công).

- Các Ban của HĐND có Trưởng ban (chức danh kiêm nhiệm) và 01 Phó Trưởng ban (chức danh chuyên trách).

- Các phòng và tương đương của UBND có Trưởng phòng (chức danh chuyên trách hoặc do Phó Chủ tịch UBND kiêm nhiệm) và 01 cấp phó (chức danh chuyên trách).

Đối với trường hợp ĐVHC cấp xã giữ nguyên (không sắp xếp) và không tổ chức các phòng chuyên môn thì số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã có thể bố trí tăng thêm 01 Phó Chủ tịch để bảo đảm vai trò lãnh đạo, điều hành của chính quyền trong việc phục vụ người dân, doanh nghiệp.

Giao địa phương căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chủ động sắp xếp, bố trí sử dụng lãnh đạo kiêm nhiệm hoặc giảm cấp phó các phòng, ban chuyên môn để tăng số lượng công chức làm việc trực tiếp đáp ứng yêu cầu phục vụ người dân của ĐVHC cấp xã mới.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hà Nội lấy ý kiến Nhân dân đối với Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ

Thành phố Hà Nội đang tổ chức lấy ý kiến các hộ gia đình về Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ tại khu vực Ba Vì – Yên Xuân. Theo phương án dự kiến, tổng diện tích tự nhiên đề xuất điều chỉnh từ tỉnh Phú Thọ về Hà Nội là 4.006,38 ha, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm tính đồng bộ trong quy hoạch, kết nối hạ tầng và quản lý không gian sinh thái.

Bài viết mới nhất