Tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025 ra sao? Bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình?
Thông tin tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình chi tiết dưới đây:
Ngày 30/6/2025,Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Trong đó có mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ theo Mục 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình như sau:
TRA CỨU MÃ XÃ PHƯỜNG CỦA NINH BÌNH SAU SÁP NHẬP
(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 129, gồm 97 xã, 32 phường)
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
13285 | Phường Phủ Lý |
13291 | Phường Phù Vân |
13318 | Phường Châu Sơn |
13324 | Phường Duy Tiên |
13330 | Phường Duy Tân |
13336 | Phường Duy Hà |
13348 | Phường Đồng Văn |
13363 | Phường Tiên Sơn |
13366 | Phường Hà Nam |
13384 | Phường Kim Bảng |
13393 | Phường Lê Hồ |
13396 | Phường Nguyễn Úy |
13402 | Phường Kim Thanh |
13420 | Phường Tam Chúc |
13435 | Phường Lý Thường Kiệt |
13444 | Phường Liêm Tuyền |
13669 | Phường Nam Định |
13684 | Phường Thiên Trường |
13693 | Phường Đông A |
13699 | Phường Thành Nam |
13708 | Phường Mỹ Lộc |
13777 | Phường Trường Thi |
13972 | Phường Vị Khê |
13984 | Phường Hồng Quang |
14329 | Phường Hoa Lư |
14359 | Phường Nam Hoa Lư |
14362 | Phường Tam Điệp |
14365 | Phường Trung Sơn |
14371 | Phường Yên Sơn |
14533 | Phường Tây Hoa Lư |
14566 | Phường Đông Hoa Lư |
14725 | Phường Yên Thắng |
13456 | Xã Liêm Hà |
13474 | Xã Tân Thanh |
13483 | Xã Thanh Bình |
13489 | Xã Thanh Lâm |
13495 | Xã Thanh Liêm |
13501 | Xã Bình Mỹ |
13504 | Xã Bình Lục |
13531 | Xã Bình Giang |
13540 | Xã Bình An |
13558 | Xã Bình Sơn |
13573 | Xã Lý Nhân |
13579 | Xã Bắc Lý |
13591 | Xã Nam Xang |
13594 | Xã Trần Thương |
13597 | Xã Vĩnh Trụ |
13609 | Xã Nhân Hà |
13627 | Xã Nam Lý |
13741 | Xã Vụ Bản |
13750 | Xã Minh Tân |
13753 | Xã Hiển Khánh |
13786 | Xã Liên Minh |
13795 | Xã Ý Yên |
13807 | Xã Tân Minh |
13822 | Xã Phong Doanh |
13834 | Xã Vũ Dương |
13864 | Xã Vạn Thắng |
13870 | Xã Yên Cường |
13879 | Xã Yên Đồng |
13891 | Xã Nghĩa Hưng |
13894 | Xã Rạng Đông |
13900 | Xã Đồng Thịnh |
13918 | Xã Nghĩa Sơn |
13927 | Xã Hồng Phong |
13939 | Xã Quỹ Nhất |
13957 | Xã Nghĩa Lâm |
13966 | Xã Nam Trực |
13987 | Xã Nam Hồng |
14005 | Xã Nam Ninh |
14011 | Xã Nam Minh |
14014 | Xã Nam Đồng |
14026 | Xã Cổ Lễ |
14038 | Xã Ninh Giang |
14053 | Xã Trực Ninh |
14056 | Xã Cát Thành |
14062 | Xã Quang Hưng |
14071 | Xã Minh Thái |
14077 | Xã Ninh Cường |
14089 | Xã Xuân Trường |
14095 | Xã Xuân Hồng |
14104 | Xã Xuân Giang |
14122 | Xã Xuân Hưng |
14161 | Xã Giao Minh |
14167 | Xã Giao Thủy |
14179 | Xã Giao Hưng |
14182 | Xã Giao Hòa |
14194 | Xã Giao Bình |
14203 | Xã Giao Phúc |
14212 | Xã Giao Ninh |
14215 | Xã Hải Hậu |
14218 | Xã Hải Tiến |
14221 | Xã Hải Thịnh |
14236 | Xã Hải Anh |
14248 | Xã Hải Hưng |
14281 | Xã Hải An |
14287 | Xã Hải Quang |
14308 | Xã Hải Xuân |
14389 | Xã Gia Lâm |
14401 | Xã Gia Tường |
14404 | Xã Cúc Phương |
14407 | Xã Phú Sơn |
14428 | Xã Nho Quan |
14434 | Xã Thanh Sơn |
14452 | Xã Quỳnh Lưu |
14458 | Xã Phú Long |
14464 | Xã Gia Viễn |
14482 | Xã Gia Hưng |
14488 | Xã Gia Vân |
14494 | Xã Gia Trấn |
14500 | Xã Đại Hoàng |
14524 | Xã Gia Phong |
14560 | Xã Yên Khánh |
14563 | Xã Khánh Thiện |
14608 | Xã Khánh Trung |
14611 | Xã Khánh Nhạc |
14614 | Xã Khánh Hội |
14620 | Xã Phát Diệm |
14623 | Xã Bình Minh |
14638 | Xã Kim Sơn |
14647 | Xã Quang Thiện |
14653 | Xã Chất Bình |
14674 | Xã Lai Thành |
14677 | Xã Định Hóa |
14698 | Xã Kim Đông |
14701 | Xã Yên Mô |
14728 | Xã Yên Từ |
14743 | Xã Yên Mạc |
14746 | Xã Đồng Thái |
*Trên đây là thông tin tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình chi tiết!

Tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập 2025 ra sao? Bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình? (Hình ảnh Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã mới năm 2025?
Căn cứ Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã mới năm 2025 như sau:
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- Tổ chức thi hành Hiến pháp 2013, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp 2013 và pháp luật trên địa bàn.
- Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
- Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
- Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
- Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.
- Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
- Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Số lượng chức danh lãnh đạo của chính quyền địa phương cấp xã năm 2025 là bao nhiêu?
Căn cứ theo tiểu mục 2.2 Mục 2 Phần II Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 nêu rõ số lượng chức danh lãnh đạo của chính quyền địa phương cấp xã như sau:
Thực hiện chủ trương của cấp có thẩm quyền về việc bố trí chức danh lãnh đạo cấp xã kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu các cơ quan tham mưu, giúp việc cho cấp ủy, mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền để tăng số lượng công chức làm việc trực tiếp giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp, đề nghị các địa phương thực hiện như sau:
- Lãnh đạo HĐND cấp xã gồm Chủ tịch (chức danh kiêm nhiệm) và 01 Phó Chủ tịch (chức danh chuyên trách).
- Lãnh đạo UBND cấp xã gồm Chủ tịch (chức danh chuyên trách) và 02 Phó Chủ tịch (01 Phó Chủ tịch kiêm nhiệm chức danh Chánh Văn phòng HĐND và UBND; 01 Phó Chủ tịch kiêm nhiệm chức danh Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công).
- Các Ban của HĐND có Trưởng ban (chức danh kiêm nhiệm) và 01 Phó Trưởng ban (chức danh chuyên trách).
- Các phòng và tương đương của UBND có Trưởng phòng (chức danh chuyên trách hoặc do Phó Chủ tịch UBND kiêm nhiệm) và 01 cấp phó (chức danh chuyên trách).
Đối với trường hợp ĐVHC cấp xã giữ nguyên (không sắp xếp) và không tổ chức các phòng chuyên môn thì số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã có thể bố trí tăng thêm 01 Phó Chủ tịch để bảo đảm vai trò lãnh đạo, điều hành của chính quyền trong việc phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Giao địa phương căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chủ động sắp xếp, bố trí sử dụng lãnh đạo kiêm nhiệm hoặc giảm cấp phó các phòng, ban chuyên môn để tăng số lượng công chức làm việc trực tiếp đáp ứng yêu cầu phục vụ người dân của ĐVHC cấp xã mới.
- Mã xã phường của Ninh Bình
- Mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập
- Tra cứu mã xã phường của Ninh Bình
- Tra cứu mã xã phường của Ninh Bình sau sáp nhập
- Xã phường của Ninh Bình
- Sáp nhập
- Sau sáp nhập
- Xã phường tỉnh Ninh Bình
- Đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình
- Mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Ninh Bình
- Tỉnh Ninh Bình
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];