TRA CỨU KẾT QUẢ THI LỚP 10 Phổ thông Năng khiếu TPHCM 2026? Điểm chuẩn PTNK 2026 là bao nhiêu?

Đinh Thị Mai Linh 5,478 lượt xem
10:25 | 10/06/2026
Ngày 10/6/2026, trường Phổ thông Năng Khiếu TPHCM đã công bố ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 trường Phổ thông Năng Khiếu năm học 2026-2027, thí sinh tiến hành tra cứu kết quả thi từ ngày 10/6/2026.
Nội dung chính
  1. TRA CỨU KẾT QUẢ THI LỚP 10 Phổ thông Năng khiếu TPHCM 2026? Điểm chuẩn PTNK 2026 là bao nhiêu?
  2. Quy định tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh THPT năm 2026 ra sao?
  3. Tuổi của học sinh phổ thông hiện nay được quy định thế nào?

TRA CỨU KẾT QUẢ THI LỚP 10 Phổ thông Năng khiếu TPHCM 2026? Điểm chuẩn PTNK 2026 là bao nhiêu?

Theo Công văn 2986/SGDĐT-QLCL năm 2026 nêu rõ, lịch thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2026 TPHCM sẽ diễn ra vào ngày 01 và 02/6/2026.

Sau khoảng thời gian này, từ ngày 03/6 đến 09/6/2026, Ban Chấm thi sẽ tiến hành tổ chức chấm thi, tổng kết công tác chấm thi và đối sánh kết quả thi.

Ngày 10/6/2026, trường Phổ thông Năng Khiếu TPHCM đã công bố ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 trường Phổ thông Năng Khiếu năm học 2026-2027, cụ thể như sau:

Thí sinh và quý phụ huynh tra cứu kết quả thi lớp 10 Phổ thông Năng khiếu TPHCM 2026 dưới đây:

https://tuyensinh.ptnk.edu.vn/tracuuketqua

*Trên đây là thông tin về "TRA CỨU KẾT QUẢ THI LỚP 10 Phổ thông Năng khiếu TPHCM 2026? Điểm chuẩn PTNK 2026 là bao nhiêu?".

Xem thêm:

FULL đáp án TOÁN VĂN ANH thi vào lớp 10 2026 TPHCM

Tổng hợp ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 năm 2026 của 34 tỉnh thành trên cả nước

TRA CỨU KẾT QUẢ THI LỚP 10 Phổ thông Năng khiếu TPHCM 2026? Điểm chuẩn PTNK 2026 là bao nhiêu?

TRA CỨU KẾT QUẢ THI LỚP 10 Phổ thông Năng khiếu TPHCM 2026? Điểm chuẩn PTNK 2026 là bao nhiêu? (Hình ảnh từ Internet)

Quy định tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh THPT năm 2026 ra sao?

Căn cứ tại Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông như sau:

(1) Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:

- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.

- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.

- Học sinh là người khuyết tật.

- Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

- Học sinh trung học cơ sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.

(2) Đối tượng được cộng điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi.

Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm. Cụ thể:

- Nhóm đối tượng 1: Bao gồm:

+ Con liệt sĩ;

+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên".

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

+ Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

+ Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

- Nhóm đối tượng 2: Bao gồm:

+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

+ Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%";

- Nhóm đối tượng 3:

+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

+ Người dân tộc thiểu số;

+ Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(3) Đối tượng được cộng điểm khuyến khích:

- Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.

- Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.

Tuổi của học sinh phổ thông hiện nay được quy định thế nào?

Tuổi của học sinh phổ thông hiện nay được quy định tại Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT như sau:

(1) Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.

Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi, học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp sáu và lớp mười được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.

(3) Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.

(4) Học sinh tiểu học có thể lực tốt và có biểu hiện phát triển sớm về trí tuệ, năng lực học tập vượt trội so với yêu cầu của lớp học đang theo học có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Học sinh trung học có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:

- Cha mẹ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường;

- Hiệu trưởng thành lập Hội đồng khảo sát, tư vấn gồm thành phần cơ bản sau: đại diện của Lãnh đạo trường, giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh và đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; việc khảo sát căn cứ vào kết quả học tập, năng lực nhận thức, tâm sinh lý và khả năng thích ứng của học sinh;

- Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng khảo sát, tư vấn, hiệu trưởng xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?