TPHCM vận động công chức đi xe buýt, metro 02 lần/tuần làm tiêu chí xét thi đua khen thưởng hàng năm ra sao?
Thông tin "TPHCM vận động công chức đi xe buýt, metro 02 lần/tuần làm tiêu chí xét thi đua khen thưởng hàng năm ra sao?" dưới đây:
Ngày 24/7/2026, UBND thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định 4617/QĐ-UBND năm 2026 Tải về ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030.
Theo đó, UBND thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện theo lĩnh vực, địa bàn quản lý, nhằm đảm bảo mục tiêu, chỉ tiêu của Đề án Tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2026-2030.
Tại tiết 3.7 tiểu mục 3 Mục II Quyết định 4617/QĐ-UBND năm 2026 có nêu:
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
...
3. Nhóm giải pháp hỗ trợ
...
3.7. Tổ chức phát động phong trào thi đua, vận động công chức, viên chức, người lao động sử dụng phương tiện giao thông công cộng tối thiểu 02 lần/tuần; đưa tiêu chí sử dụng giao thông công cộng vào đánh giá, bình xét thi đua khen thưởng hàng năm.
Như vậy, việc tổ chức phát động phong trào thi đua, vận động công chức, viên chức, người lao động sử dụng phương tiện giao thông công cộng tối thiểu 02 lần/tuần; đưa tiêu chí sử dụng giao thông công cộng vào đánh giá, bình xét thi đua khen thưởng hàng năm là một trong những nhiệm vụ nhằm thực hiện Đề án Tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông tại TPHCM giai đoạn 2026-2030.
*Trên đây là thông tin "TPHCM vận động công chức đi xe buýt, metro 02 lần/tuần làm tiêu chí xét thi đua khen thưởng hàng năm ra sao?"

TPHCM vận động công chức đi xe buýt, metro 02 lần/tuần làm tiêu chí xét thi đua khen thưởng hàng năm ra sao? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào không ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức, cụ thể các trường hợp như sau:
(1) Không ký hợp đồng đối với các đối tượng sau đây:
- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức hoặc đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu;
- Người đang trong thời gian bị cấm hành nghề, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Người có quan hệ là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp đồng.
(2) Không ký kết hợp đồng để thực hiện các loại công việc sau đây:
- Công việc quản lý nhà nước mang tính chất thường xuyên, liên tục;
- Công việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Công việc mà việc thực hiện hợp đồng có thể làm phát sinh xung đột lợi ích, ảnh hưởng đến tính khách quan, minh bạch, liêm chính trong hoạt động công vụ;
- Công việc ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, an ninh chính trị nội bộ, phòng chống khủng bố, phản gián, bảo vệ bí mật nhà nước, các nhiệm vụ có vị trí trọng yếu cơ mật. Trường hợp thật cần thiết phải ký hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ thì phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trước khi tổ chức thực hiện việc ký hợp đồng.
Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 là gì?
Căn cứ tuyển dụng công chức được quy định tại Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP như sau:
- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:
+ Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
+ Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);
+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;
+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;
+ Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;
+ Các nội dung khác (nếu có).
Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 áp dụng theo quy định mới nhất tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP (trước khi có quy định mới thay thế)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];