Tổng hợp số lượng đại biểu trúng cử HĐND của 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 - 2031 chi tiết nhất?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 257 lượt xem
08:51 | 21/03/2026
Tổng hợp số lượng đại biểu trúng cử HĐND của 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 - 2031 chi tiết nhất?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp số lượng đại biểu trúng cử HĐND của 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 - 2031 chi tiết nhất?
  2. Nguyên tắc bầu cử ở Việt Nam khi bầu đại biểu QH và đại biểu HĐND các cấp?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban bầu cử ra sao?

Tổng hợp số lượng đại biểu trúng cử HĐND của 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 - 2031 chi tiết nhất?

Căn cứ khoản 1 Điều 86 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 có cụm từ bị thay thế bởi điểm m khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định thời gian công bố kết quả bầu cử đại biểu HĐND các cấp chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bầu cử.

Hiện nay, hầu hết các tỉnh thành đã bắt đầu công bố tổng hợp kết quả số lượng đại biểu trúng cử HĐND của 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 - 2031.

Theo đó, tổng hợp số lượng đại biểu trúng cử HĐND của 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 - 2031 dưới đây:

TT

Tỉnh/Thành phố

Số lượng đại biểu trúng cử HĐND nhiệm kỳ 2026 - 2031

Danh sách đại biểu trúng cử HĐND nhiệm kỳ 2026 - 2031

1

Lâm Đồng

85

TẠI ĐÂY

2

Gia Lai

85

TẠI ĐÂY

3

Đắk Lắk

84

TẠI ĐÂY

4

Nghệ An

85

TẠI ĐÂY

5

Quảng Ngãi

66

TẠI ĐÂY

6

Sơn La

55

TẠI ĐÂY

7

Tuyên Quang

62

TẠI ĐÂY

8

Lào Cai

61

TẠI ĐÂY

9

Đồng Nai

85

TẠI ĐÂY

10

Quảng Trị

62

TẠI ĐÂY

11

TP Đà Nẵng

76

TẠI ĐÂY

12

Thanh Hóa

85

TẠI ĐÂY

13

TP Huế

53

TẠI ĐÂY

14

An Giang

85

TẠI ĐÂY

15

Điện Biên

50

TẠI ĐÂY

16

Phú Thọ

85

TẠI ĐÂY

17

Lai Châu

50

TẠI ĐÂY

18

Khánh Hòa

67

TẠI ĐÂY

19

Tây Ninh

81

TẠI ĐÂY

20

Thái Nguyên

59

TẠI ĐÂY

21

Lạng Sơn

50

TẠI ĐÂY

22

Cà Mau

73

TẠI ĐÂY

23

TP Hồ Chí Minh

125

TẠI ĐÂY

24

Cao Bằng

50

TẠI ĐÂY

25

TP Cần Thơ

84

TẠI ĐÂY

26

Vĩnh Long

85

TẠI ĐÂY

27

Quảng Ninh

56

TẠI ĐÂY

28

Hà Tĩnh

58

TẠI ĐÂY

29

Đồng Tháp

85

TẠI ĐÂY

30

Bắc Ninh

85

TẠI ĐÂY

31

Ninh Bình

85

TẠI ĐÂY

32

TP Hà Nội

125

TẠI ĐÂY

33

TP Hải Phòng

85

TẠI ĐÂY

34

Hưng Yên

85

TẠI ĐÂY

Như vậy, có tổng cộng 2552 đại biểu trúng cử HĐND của 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 - 2031.

*Trên đây là tổng hợp số lượng đại biểu trúng cử HĐND của 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 - 2031 chi tiết nhất!

Tổng hợp số lượng đại biểu trúng cử HĐND của 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 - 2031 chi tiết nhất?

Tổng hợp số lượng đại biểu trúng cử HĐND của 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 - 2031 chi tiết nhất? (Hình ảnh Internet)

Nguyên tắc bầu cử ở Việt Nam khi bầu đại biểu QH và đại biểu HĐND các cấp?

Căn cứ Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định nguyên tắc bầu cử để làm rõ bầu cử ở Việt Nam được tiến hành theo nguyên tắc nào, nguyên tắc bầu cử ở Việt Nam khi bầu đại biểu QH và đại biểu HĐND các cấp như sau:

Nguyên tắc bầu cử
Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

Như vậy, tại Việt Nam, việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban bầu cử ra sao?

Căn cứ Điều 23 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, điểm c khoản 23, điểm c khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban bầu cử, cụ thể:

(1) Trong việc bầu cử đại biểu Quốc hội, Ủy ban bầu cử ở tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Chỉ đạo việc chuẩn bị và tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội ở các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội trên địa bàn tỉnh, thành phố; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử;

- Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;

- Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;

- Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế ở địa phương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội và hồ sơ của người tự ứng cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của những người được giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh để tiến hành hiệp thương; gửi hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội tại địa phương đến Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Lập danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo đơn vị bầu cử và báo cáo để Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định;

- Chỉ đạo, kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;

- Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phân phối cho các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội chậm nhất là 17 ngày trước ngày bầu cử;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội do Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội;

- Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội của các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội; lập biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;

- Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội theo yêu cầu của Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Chuyển hồ sơ, biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội đến Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Tổ chức việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Quốc hội theo quyết định của Hội đồng bầu cử quốc gia.

(2) Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử ở các cấp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Chỉ đạo việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình ở địa phương; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình;

- Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;

- Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;

- Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình;

- Nhận và xem xét hồ sơ của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, thôn, tổ dân phố ở địa phương giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình; gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để tiến hành hiệp thương;

- Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình theo từng đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

- Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân từ Ủy ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử chậm nhất là 17 ngày trước ngày bầu cử;

- Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình ở từng đơn vị bầu cử do các Ban bầu cử gửi đến; lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình;

- Chỉ đạo việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định tại các điều 79, 80, 81 và 82 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015;

- Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Trình Hội đồng nhân dân khóa mới báo cáo tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp được bầu;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình do Ban bầu cử, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử, việc lập danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

- Bàn giao các biên bản tổng kết và hồ sơ, tài liệu về cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cho Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khóa mới.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất