Tổng hợp điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh theo Công văn 105?

Đinh Thị Mai Linh 363 lượt xem
13:50 | 15/01/2026
Tổng hợp điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh theo Công văn 105?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh theo Công văn 105?
  2. Nghĩa vụ của người nộp thuế từ 01/7/2026?
  3. Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?

Tổng hợp điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh theo Công văn 105?

Ngày 13/01/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk ban hành Công văn 105/DLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 áp cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 105/DLA-NVTDTPC năm 2026

Dưới đây là tổng hợp Tổng hợp điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh theo Công văn 105/DLA-NVDTPC năm 2026:

(1) Về việc thực hiện nguyên tắc tự khai, tự tỉnh, tự nộp thuế

Trước đây, hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế chủ yếu theo phương pháp khoán (cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán). Tuy nhiên, để phù hợp với phương thức quản lý hiện đại, Luật Quản lý thuế quy định bổ sung nguyên tắc người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nội dung được quy định cụ thể tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025).

(2) Về mã số thuế

Nhằm đơn giản hóa thủ tục đăng ký thuế, bảo đảm đồng bộ dữ liệu dân cư với dữ liệu thuế, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện các thủ tục thuế điện từ, hóa đơn điện tử và quản lý nghĩa vụ thuế của cá nhân trong suốt quá trình hoạt động; Luật Quản lý thuế quy định rõ mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước (nội dung được quy định cụ thể tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025).

(3) Về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Luật Quản lý thuế 2025 sửa đổi quy định về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân theo hướng như sau:

- Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

- Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoan thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế. (Nội dung được quy định cụ thể tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025).

(4) Về việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Để giảm bớt thủ tục hành chính, nâng cao tỉnh minh bạch và góp phần giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hạn chế sai sót trong việc kê khai, Luật Quản lý thuế 2025 quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp (nội dung được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025).

Các nội dung liên quan đến hóa đơn điện từ, đối tượng sử dụng hóa đơn điện từ, nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện từ được quy định cụ thể tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025.

(5) Về việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, trong đó làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan. Cụ thể:

- Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khẩu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định. (Nội dung được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025).

*Trên đây là tổng hợp điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh theo Công văn 105/DLA-NVDTPC năm 2026.

Tổng hợp điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh theo Công văn 105?

Tổng hợp điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh theo Công văn 105? (Hình ảnh từ Internet)

Nghĩa vụ của người nộp thuế từ 01/7/2026?

Nghĩa vụ của người nộp thuế được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 gồm:

- Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;

- Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;

- Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;

- Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;

- Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;

- Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;

- Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;

- Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;

- Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;

- Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;

- Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;

- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế thực hiện theo những nguyên tắc sau:

(1) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

(2) Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý thuế và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý thuế.

(3) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô;

Xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.

(4) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.

(5) Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ;

Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan;

Không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.

(6) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân;

Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật;

Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.

(7) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(8) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất