Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 mới nhất thế nào? Tải về dự thảo?

Nguyễn Hương Nhi 18,923 lượt xem
17:12 | 12/03/2026
Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 mới nhất thế nào? Tải về dự thảo?
Nội dung chính
  1. Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 mới nhất thế nào? Tải về dự thảo?
  2. Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế đề xuất áp dụng đối với ai?
  3. Đề xuất thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thế nào?

Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 mới nhất thế nào? Tải về dự thảo?

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. (sau đây gọi là dự thảo Nghị định)

Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế

TẢI VỀ

Theo đó, dự thảo Nghị định đề xuất quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý thuế 2025 gồm: khoản 1, khoản 2 Điều 2; khoản 21 Điều 4; điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và điểm b khoản 4 Điều 12; khoản 4 Điều 13; khoản 1, điểm c khoản 7 Điều 14; điểm b khoản 2 Điều 16; Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 19; Điều 20; điểm d khoản 1 Điều 21; khoản 1, khoản 2 Điều 25; điểm e, g và h khoản 2 Điều 30; khoản 4 Điều 32; Điều 36; khoản 1 Điều 38; Điều 39; Điều 48; Điều 49; Điều 50.

Dự thảo Nghị định đề xuất quy định chi tiết các nội dung gồm:

(1) Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, kỳ tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, việc khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí, tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi, phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác;

(2) Tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;

(3) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt; thời hạn cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp tiền vào ngân sách nhà nước, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;

(4) Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp;

(5) Trường hợp không hoàn thuế; trường hợp hoàn thuế trước cho người nộp thuế; trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế;

(6) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế;

(7) Thời gian, số tiền thuế nợ được khoanh, các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh nợ; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cách thức, tiêu chí xác định trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025;

(8) Điều kiện xóa tiền thuế nợ, thẩm quyền xóa tiền thuế nợ; thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ; trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân trong việc phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa;

(9) Căn cứ ấn định thuế, phương pháp ấn định thuế, thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế, trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan thuế trong việc ấn định thuế;

(10) Trường hợp ấn định thuế, phương pháp ấn định thuế; thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan hải quan trong việc ấn định thuế;

(11) Phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của cá nhân kinh doanh, tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;

(12) Điều kiện, phạm vi và hình thức áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ pháp luật;

(13) Nội dung, hình thức, phạm vi, thời hạn cung cấp thông tin, trách nhiệm quyền hạn, của các bên liên quan trong việc chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế;

(14) Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thông tin, báo chí và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến và nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế, tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

(15) Trình tự thực hiện các biện pháp cưỡng chế tại khoản 5 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025.

Dự thảo Nghị định đề xuất quy định biện pháp thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế 2025 gồm: nội dung, hình thức và thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế; nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế; yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế; việc quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế và giao dịch điện tử trong quản lý thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế tại Điều 35, nội dung, hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử, cung cấp thông tin của người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34, điểm g khoản 2 Điều 37, cơ sở dữ liệu quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 35, việc vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế của cơ quan quản lý thuế quy định tại điểm k khoản 2 Điều 37; thẩm quyền thu hồi tiền thuế nợ đã được xóa.

*Trên đây là "Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 mới nhất thế nào? Tải về dự thảo?"

Toàn văn  dự thảo Nghị định  hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 mới nhất thế nào? Tải về dự thảo? (Hình từ Internet)

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế đề xuất áp dụng đối với ai?

Theo Điều 2 dự thảo Nghị định đề xuất Đối tượng áp dụng như sau:

(1) Người nộp thuế bao gồm:

- Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025;

- Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 gồm:

+ Tổ chức thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay số thuế đã khấu trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 4, 5 Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng 2024;

+ Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, phần nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thuộc đối tượng khấu trừ, khai thay, nộp thay số thuế đã khấu trừ cho tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng 2024, điểm a khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025;

+ Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

+ Tổ chức thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp đã khấu trừ cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Tổ chức, cá nhân khác với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b.1, b.2,b.3,b.4 khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị định thực hiện khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay số thuế đã khấu trừ cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

(2) Cơ quan quản lý thuế bao gồm:

- Cơ quan Thuế bao gồm Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở;

- Cơ quan Hải quan bao gồm Cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu và cơ quan hải quan khác thuộc Cục Hải quan được giao chức năng quản lý thuế; Chi cục Hải quan khu vực và cơ quan hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực; Hải quan cửa khẩu, ngoài cửa khẩu.

Đề xuất thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thế nào?

Theo Điều 10 dự thảo Nghị định đề xuất thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

- Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ mười (10) kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ hai mươi (20) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

- Đối với loại thuế phải khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính trong trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch;

+ Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục.

+ Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.

+ Đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô theo từng lần xuất bán, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tạm tính chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày xuất bán dầu thô (bao gồm dầu thô xuất bán trong nước và dầu thô xuất khẩu). Ngày xuất bán là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận.

- Thời hạn nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thực hiện như sau:

+ Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế quà tặng là bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán và trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

+ Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là nhà hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán và trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất