Tổng hợp biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm 2026 mới nhất?

Phạm Thị Hồng 323 lượt xem
15:53 | 26/01/2026
Tổng hợp biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm 2026 mới nhất?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm 2026 mới nhất?
  2. Từ 1/1/2026, nâng mức cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm theo Nghị định 338 ra sao?
  3. Người lao động được vay tối đa 200 triệu đồng hỗ trợ tạo việc làm từ 01/01/2026 theo Nghị định 338 ra sao?

Tổng hợp biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm 2026 mới nhất?

Tổng hợp biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm 2026 được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Mẫu số 01

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Mẫu số 02

Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm

Mẫu số 03

Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Mẫu số 04

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Mẫu số 05

Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Mẫu số 06

Đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Mẫu số 07

Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Mẫu số 08

Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm

Mẫu số 09

Thông báo đồng ý rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm

TẢI VỀ Tổng hợp biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm 2026

*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm 2026 mới nhất"

Tổng hợp biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm 2026 mới nhất?

Tổng hợp biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Từ 1/1/2026, nâng mức cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm theo Nghị định 338 ra sao?

Từ 1/1/2026, nâng mức cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm được nêu tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Mức vay

Mức vay được nêu tại Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.

- Đối với người lao động, mức vay tối đa là 200 triệu đồng.

- Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay tối đa cao hơn mức vay quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Tổng dư nợ các dự án vay vốn với mục đích hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc người lao động tại Ngân hàng Chính sách xã hội tại cùng một thời điểm không vượt mức cho vay tối đa theo quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

- Căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể.

(2) Thời hạn vay vốn

Thời hạn vay vốn theo Điều 6 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thời hạn vay vốn tối đa là 120 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.

(3) Lãi suất vay vốn

Lãi suất vay vốn theo Điều 7 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm 2025, lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định, cụ thể:

Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm bao gồm:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh);

- Người lao động.

- Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 3, khoản 8 Điều 9 Luật Việc làm 2025 lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

- Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;

+ Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;

+ Người lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

+ Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.

- Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Việc làm 2025 được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn.

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

(4) Điều kiện bảo đảm tiền vay

Điều kiện bảo đảm tiền vay được quy định tại Điều 8 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Đối với mức vay trên 200 triệu đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

- Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay cao hơn mức vay quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 338/2025/NĐ-CP đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Người lao động được vay tối đa 200 triệu đồng hỗ trợ tạo việc làm từ 01/01/2026 theo Nghị định 338 ra sao?

Người lao động được vay tối đa 200 triệu đồng hỗ trợ tạo việc làm được quy định tại Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Mức vay
1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
2. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 200 triệu đồng.
3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay tối đa cao hơn mức vay quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
4. Tổng dư nợ các dự án vay vốn với mục đích hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc người lao động tại Ngân hàng Chính sách xã hội tại cùng một thời điểm không vượt mức cho vay tối đa theo quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.
5. Căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể.

Theo đó, người lao động được vay tối đa 200 triệu đồng hỗ trợ tạo việc làm từ 01/01/2026.

Lưu ý: Thời hạn vay vốn tối đa là 120 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.

Nghị định 338/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất