Tổng hợp 5 mức khí thải ô tô áp dụng từ 01/3/2026 theo Quyết định 43/2025/QĐ-TTg chi tiết ra sao?

Phạm Thế Anh 4,466 lượt xem
09:53 | 28/02/2026
Tổng hợp 5 mức khí thải ô tô áp dụng từ 01/3/2026 theo Quyết định 43/2025/QĐ-TTg chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 5 mức khí thải ô tô áp dụng từ 01/3/2026 theo Quyết định 43/2025/QĐ-TTg chi tiết ra sao?
  2. Quy định về Tem kiểm định, tem hiệu chuẩn theo Thông tư 54/2025/TT-BKHCN thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường gồm những gì?

Tổng hợp 5 mức khí thải ô tô áp dụng từ 01/3/2026 theo Quyết định 43/2025/QĐ-TTg chi tiết ra sao?

Ngày 28/11/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 43/2025/QĐ-TTg quy định lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ.

Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 06/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ. (Tiêu chuẩn khí thải ô tô)

Sau đây là tổng hợp 5 mức khí thải ô tô áp dụng từ 01/3/2026.

Mức 1: áp dụng với xe ô tô sản xuất trước năm 1999

- Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức:

+ CO (% thể tích): 4,5

+ HC (ppm thể tích)

++ Động cơ 4 kỳ: 1.200

++ Động cơ 2 kỳ: 7.800

++ Động cơ đặc biệt: 3.300

- Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén:

Độ khói N (% HSU): 72

Mức 2: áp dụng với xe ô tô sản xuất từ năm 1999 đến hết năm 2016

- Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức:

+ CO (% thể tích): 3,5

+ HC (ppm thể tích)

++ Động cơ 4 kỳ: 800

++ Động cơ 2 kỳ: 7.800

++ Động cơ đặc biệt: 3.300

- Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén:

Độ khói N (% HSU): 60

Mức 3: áp dụng với xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021

(Các xe ô tô trên tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 4 từ ngày 01/01/2027)

- Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức:

+ CO (% thể tích): 3,0

+ HC (ppm thể tích)

++ Động cơ 4 kỳ: 600

++ Động cơ 2 kỳ: 7.800

++ Động cơ đặc biệt: 3.300

- Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén:

Độ khói N (% HSU): 50

Mức 4: áp dụng với xe ô tô sản xuất từ năm 2022

- Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức:

+ CO (% thể tích): 0,5

+ HC (ppm thể tích)

++ Động cơ 4 kỳ: 300

++ Động cơ 2 kỳ: 7.800

++ Động cơ đặc biệt: 3.300

- Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén:

Độ khói N (% HSU): 45

Mức 5: áp dụng với xe ô tô sản xuất từ năm 2022 kể từ ngày 01/01/2032

(Các xe ô tô tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 5 từ ngày 01/01/2028)

- Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức:

+ CO (% thể tích): 0,3

+ HC (ppm thể tích)

++ Động cơ 4 kỳ: 150

++ Động cơ 2 kỳ: 7.800

++ Động cơ đặc biệt: 3.300

- Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén:

Độ khói N (% HSU): 35

Lưu ý: Từ ngày 01/01/2029, xe ô tô tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng quy định về tiêu chuẩn khí thải ô tô từ Mức 2 trở lên.

*Trên đây là "Tổng hợp 5 mức khí thải ô tô áp dụng từ 01/3/2026 theo Quyết định 43/2025/QĐ-TTg"

tong-hop-5-muc-khi-thai-o-to-ap-dung-tu-01-3-2026

Tổng hợp 5 mức khí thải ô tô áp dụng từ 01/3/2026 theo Quyết định 43/2025/QĐ-TTg chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về Tem kiểm định, tem hiệu chuẩn theo Thông tư 54/2025/TT-BKHCN thế nào?

Quy định về Tem kiểm định, tem hiệu chuẩn theo Điều 24 Thông tư 54/2025/TT-BKHCN như sau:

(1) Tem kiểm định

- Tem kiểm định được dán trực tiếp trên phương tiện đo đạt yêu cầu quy định của quy trình kiểm định tương ứng và ở vị trí thích hợp.

- Tem kiểm định được sử dụng kết hợp với dấu kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo có quy định thời hạn hoặc ngày thực hiện đối với phương tiện đo không có quy định thời hạn.

- Trường hợp phương tiện đo không đủ chỗ hoặc không thể dán tem kiểm định thì được phép sử dụng giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn có giá trị của việc kiêm định.

- Nội dung, hình thức của tem kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 54/2025/TT-BKHCN;

- Nội dung, hình thức của tem kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên tem kiểm định phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức và số của tem bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.

(2) Tem hiệu chuẩn

- Tem hiệu chuẩn được dán trực tiếp trên phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc ở vị trí thích hợp.

- Tem hiệu chuẩn được sử dụng kết hợp với giấy chứng nhận hiệu chuẩn để thông báo thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn.

Thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được xác định theo quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam; thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn đối với phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức, cá nhân liên quan xác định.

- Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không đủ chỗ hoặc không thể dán tem hiệu chuẩn thì được phép sử dụng giấy chứng nhận hiệu chuẩn để thông báo thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn.

- Nội dung, hình thức của tem hiệu chuẩn sử dụng cho chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 54/2025/TT-BKHCN;

- Nội dung, hình thức của tem hiệu chuẩn sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên tem hiệu chuẩn phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức và số của tem bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.

Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo Điều 17 Thông tư 54/2025/TT-BKHCN gồm:

(1) Đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường (theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 54/2025/TT-BKHCN).

(2) Bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định viên đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 54/2025/TT-BKHCN

(3) Bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên của nhân viên kiểm định (đối với trường hợp cá nhân lần đầu tiên được đề nghị chứng nhận, cấp thẻ).

(4) Hai (02) ảnh màu cỡ (2 x 3) cm, chụp trên nền trắng bảo đảm rõ nét (đối với trường hợp cá nhân lần đầu tiên được đề nghị chứng nhận, cấp thẻ).

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.