|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 54/2025/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 12
năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG
KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo
lường số 04/2011/QH13;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định
về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện
đo, chuẩn đo lường;
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện
đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và
một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Thông tư quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn
đo lường.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Thông tư này quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
2.
Hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường bức xạ, hạt nhân và hoạt động kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phục vụ trực tiếp cho hoạt động
đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh
được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường (sau đây gọi chung là
tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm).
2.
Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm
2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định
phương tiện đo nhóm 2 được chỉ định (sau đây gọi chung là tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
được chỉ định).
3.
Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỈ ĐỊNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN,
THỬ NGHIỆM
Điều 3. Hồ sơ đăng ký chỉ định
Hồ sơ đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường
dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau
đây gọi chung là hồ sơ đăng ký chỉ định) gồm:
1.
Đăng ký chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là Đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2.
Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực (theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động
của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP).
3.
Bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt
động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 4. Xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định
1.
Việc chỉ định tổ chức thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng
trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm) thuộc thẩm quyền của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
2.
Khi có nhu cầu đăng ký chỉ định thực hiện
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định gửi đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký chỉ định về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những
nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đăng ký chỉ định không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngày ban hành văn bản thông báo những
nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
4.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá tại cơ
sở. Việc đánh giá tại cơ sở được thực hiện theo quy định tại
Điều 5 Thông tư này.
5.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ kết quả đánh giá tại
cơ sở theo quy định, nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu quy định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia xem xét, cấp quyết định chỉ định tổ chức thực hiện
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (sau đây gọi chung là
quyết định chỉ định) theo Mẫu số 07 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của
quyết định chỉ định là 05 năm kể từ ngày ban hành. Trường hợp kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký chỉ định và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 5. Đánh giá tại cơ sở
1.
Đánh giá tại cơ sở được tổ chức theo hình thức đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá theo
nguyên tắc chuyên gia.
2.
Đoàn đánh giá do Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia quyết định thành lập để đánh
giá tại cơ sở, báo cáo kết quả về Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia về sự đáp ứng của tổ chức đăng ký chỉ định với quy định về điều
kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định.
3.
Thành phần đoàn đánh giá và trách
nhiệm của trưởng đoàn, thành viên đoàn đánh giá
a)
Đoàn đánh giá gồm trưởng đoàn và các thành viên. Số lượng thành viên tuỳ thuộc vào lĩnh vực đăng ký chỉ định và tối thiểu
01 người. Trưởng đoàn và thành viên đoàn đánh giá phải hoàn
thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên gia đánh giá hoạt động kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm do đơn vị thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia (trước đây là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) tổ chức.
b)
Trưởng đoàn phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm quản lý hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm. Trưởng đoàn có trách nhiệm: Tổ chức
thực hiện nhiệm vụ của đoàn đánh giá; trực tiếp đánh
giá về hệ thống quản lý; phân công trách nhiệm
cụ thể cho các thành viên; triệu tập và chủ trì các buổi họp của đoàn đánh giá; thông
qua hồ sơ kết quả đánh giá trước khi gửi về Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
c)
Thành viên đoàn đánh giá phải có chuyên môn phù hợp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trong lĩnh vực đo lường tương ứng. Thành viên
có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
4.
Nội dung đánh giá: Đánh giá sự đáp
ứng của tổ chức đăng ký chỉ định với quy định
về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định.
5.
Phương pháp đánh giá:
a)
Phỏng vấn trực tiếp người phụ trách, nhân viên của tổ chức đăng ký chỉ định về những thông tin
có liên quan;
b)
Xem xét hồ sơ lưu trữ, các tài liệu có
liên quan;
c)
Quan sát thực tế điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật và
nhân lực của tổ chức đăng ký chỉ định;
d)
Đánh giá sự thành thạo của nhân
viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thông qua quan sát thao
tác và xử lý kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm do nhân viên đó thực hiện.
6.
Trình tự đánh giá
a)
Trưởng đoàn tổ chức họp đoàn đánh
giá, thông qua chương trình đánh giá (theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này), thống nhất kế hoạch thực hiện việc đánh giá theo tiến
độ, nội dung đánh giá quy định trong quyết định thành
lập đoàn đánh giá và thông báo cho các bên liên quan.
b)
Theo nhiệm vụ được phân công, các thành viên tiến hành đánh giá và lập phiếu đánh giá về kỹ thuật đo lường (theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này), đánh giá và lập phiếu
đánh giá về hệ thống quản lý (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này).
c)
Lập biên bản tổng hợp kết quả đánh
giá (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này).
d)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
ban hành quyết định thành lập đoàn đánh
giá, trưởng đoàn đánh giá phải nộp hồ sơ kết
quả đánh giá về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia. Hồ sơ kết quả đánh giá gồm: chương trình
đánh giá, phiếu đánh giá về kỹ thuật đo lường,
phiếu đánh giá về hệ thống quản lý, biên bản tổng hợp kết quả đánh giá theo quy định tại các
điểm a, b và điểm c khoản 6 Điều này.
đ)
Trường hợp tổ chức đăng ký chỉ định có
những điểm không phù hợp nhưng có thể khắc phục thì sau khi thống nhất với tổ chức, đoàn
đánh giá gửi văn bản thông báo nội dung và
thời hạn khắc phục cho tổ chức đăng ký chỉ định
và Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia. Thời gian khắc phục tại thông báo không quá 30 ngày. Tổ chức đăng ký chỉ định tiến hành khắc phục các điểm không phù hợp
và gửi báo cáo cho đoàn đánh giá. Đoàn đánh giá tiến hành thẩm định báo cáo khắc
phục, trường hợp cần thiết đoàn đánh giá tiến hành đánh
giá lại tại cơ sở. Trong trường hợp này, thời
hạn khắc phục và thời gian đánh giá lại
không tính vào thời hạn đánh giá. Trường
hợp tổ chức đăng ký chỉ định không hoàn thành việc khắc phục trong thời hạn tại thông báo của đoàn
đánh giá, đoàn đánh giá kết luận không đạt yêu
cầu và hoàn thiện hồ sơ kết quả đánh giá
tại cơ sở theo điểm d khoản 6 Điều này và
gửi về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia theo quy định.
7.
Chi phí và các điều kiện khác phục vụ việc đánh giá tại cơ sở của đoàn đánh
giá do tổ chức đăng ký chỉ định bảo đảm.
Điều 6. Điều chỉnh nội dung của quyết định chỉ định, chỉ định lại
1.
Việc điều chỉnh nội dung của quyết định chỉ định, chỉ định
lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia.
2.
Khi có nhu cầu đăng ký chỉ định bổ sung
lĩnh vực, thu hẹp, mở rộng phạm vi đã được chỉ định, điều chỉnh
thông tin trên quyết định chỉ định đã được cấp (trong trường hợp hợp nhất, sáp nhập, đổi tên,
chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa
chỉ, địa điểm hoạt động) hoặc chỉ định lại, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
được chỉ định lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3, 4 và khoản 5 Điều này gửi đến Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.
Trường hợp đăng ký chỉ định bổ sung lĩnh
vực, thu hẹp, mở rộng phạm vi đã được chỉ định: hồ sơ theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này đối với nội dung bổ sung lĩnh vực, thu hẹp, mở rộng
phạm vi.
4.
Trường hợp đề nghị điều chỉnh thông tin trên quyết
định chỉ định đã được cấp, hồ sơ gồm:
a)
Công văn đề nghị có nêu rõ nội dung điều
chỉnh;
b)
Bản sao có đóng dấu sao y của tổ chức
hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh.
5.
Trường hợp đăng ký chỉ định lại: hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
6.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm được chỉ định về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc
những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định không
hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
7.
Trường hợp nhận đủ hồ sơ theo quy định, tùy từng trường hợp cụ thể, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia xem xét, quyết định kiểm tra trên hồ sơ hoặc đánh giá tại cơ sở, cụ thể như sau:
a)
Trường hợp kiểm tra trên hồ sơ, trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
xem xét, cấp quyết định chỉ định theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
b)
Trường hợp đánh giá tại cơ sở, việc giải
quyết hồ sơ, đánh giá tại cơ sở và cấp
quyết định chỉ định được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản
5 Điều 4, Điều 5 Thông tư này.
Điều 7. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định
1.
Việc hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định thuộc thẩm quyền
của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
2.
Quyết định chỉ định đã cấp cho tổ chức bị hủy bỏ hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau:
a)
Theo đề nghị của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
được chỉ định;
b)
Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
3.
Trường hợp tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ
định bị phá sản, bị giải thể thì quyết định chỉ định đã cấp cho tổ chức tự động hết hiệu lực.
Điều 8. Lưu giữ hồ sơ đăng ký chỉ định, điều chỉnh chỉ định, chỉ định
lại, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định
1.
Hồ sơ được lưu giữ bởi Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và tổ chức kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định, bao gồm: Hồ sơ đăng ký chỉ định theo quy định tại Điều 3, hồ sơ đánh giá
tại cơ sở theo quy định tại Điều 5, hồ sơ điều
chỉnh chỉ định, chỉ định lại theo quy định tại Điều 6, hồ sơ
hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định theo quy định tại Điều 7,
quyết định chỉ định và quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết
định chỉ định theo quy định tại Thông tư này.
2.
Thời hạn lưu giữ của hồ sơ nêu tại khoản
1 Điều này là 10 năm theo quy định.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG DÙNG TRỰC TIẾP ĐỂ KIỂM ĐỊNH
PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2
Điều 9. Yêu cầu đối với chuẩn đo lường để được chứng nhận
1.
Chuẩn công tác của tổ chức đáp
ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2:
a)
Đã được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định theo
quy định; giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải còn thời hạn giá
trị;
b)
Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường quy
định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.
2.
Chất chuẩn của tổ chức đáp ứng các
yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện
đo nhóm 2:
a)
Đã được thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ
chức thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động phù
hợp được chỉ định hoặc tại tổ chức thử nghiệm ở nước ngoài
có lĩnh vực hoạt động phù hợp được công
nhận; giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc
so sánh (Certificate of analysis) phải còn thời hạn giá trị;
b)
Độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc
tính của chất chuẩn bảo đảm phù hợp với
yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo
lường Việt Nam hiện hành.
Điều 10. Duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường
1.
Chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm
định phương tiện đo nhóm 2 phải được duy trì, bảo quản, sử dụng theo đúng quy định do người đứng đầu
tổ chức giữ chuẩn ban hành và các quy định tại văn bản kỹ thuật
đo lường Việt Nam hiện hành.
2.
Quy định về việc duy trì, bảo quản, sử
dụng chuẩn đo lường phải bao gồm các nội dung chính
sau đây:
a)
Đối với việc duy trì, bảo quản
-
Diện tích nơi duy trì, bảo quản;
-
Điều kiện môi trường và các điều kiện kỹ thuật khác;
-
Việc định kỳ kiểm soát các điều kiện duy
trì, bảo quản;
-
Việc định kỳ hiệu chuẩn bảo đảm tính liên kết chuẩn;
-
Yêu cầu về duy trì, bảo quản, sử dụng
phương tiện, trang thiết bị để thực hiện duy trì, bảo quản
chuẩn đo lường;
-
Phân công và trách nhiệm của người làm nhiệm vụ duy trì, bảo quản.
b)
Đối với việc sử dụng
-
Phân công và quy định trách nhiệm của
người được giao thực hiện hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn đo
lường theo quy định;
-
Ghi chép nhật ký sử dụng.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo
lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2
Hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp
để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là
hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường) gồm:
1.
Đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này).
2.
Bản sao có xác nhận sao y bản chính
của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hiệu chuẩn
của chuẩn công tác hoặc giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm
hoặc so sánh (Certificate of analysis) của chất chuẩn đáp
ứng quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3.
Ảnh chụp của chuẩn đo lường (đối với trường hợp chuẩn đo lường
lần đầu tiên được đề nghị chứng nhận) bao gồm 01 ảnh tổng thể
và 01 ảnh nhãn mác. Ảnh màu phải bảo đảm sắc nét, rõ ràng thông tin của chuẩn đo
lường.
Điều 12. Xử lý hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn
đo lường
1.
Việc chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là
cấp tỉnh).
2.
Khi có nhu cầu chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2, tổ chức
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường gửi đến cơ quan được giao tiếp
nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ
sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận
chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm
2 theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của quyết định chứng nhận
chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm
2 là 05 năm kể từ ngày ban hành.
4.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông
báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị không hoàn thiện hồ sơ theo quy
định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn
bản thông báo những nội dung cần hoàn
thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều 13. Điều chỉnh nội dung của quyết định
chứng nhận chuẩn đo lường
1.
Việc điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo
lường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Khi có nhu cầu điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận
chuẩn đo lường đã được cấp, tổ chức đề nghị lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị điều chỉnh và gửi tới cơ quan được giao tiếp nhận hồ
sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính
thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ gồm:
a)
Công văn đề nghị có nêu rõ nội dung điều
chỉnh;
b)
Bản sao (có xác nhận sao y bản chính
của tổ chức đề nghị) hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hiệu chuẩn
của chuẩn công tác hoặc giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm
hoặc so sánh (Certificate of analysis) của chất chuẩn đáp
ứng quy định tại Điều 9 Thông tư này và ảnh chụp của chuẩn đo lường đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này (đối với trường hợp điều chỉnh thông tin của chuẩn đo lường hoặc bổ sung lĩnh vực kiểm định);
c)
Bản sao có đóng dấu sao y của tổ chức
hoặc bản sao điện tử các tài liệu, giấy tờ có liên quan
đến nội dung điều chỉnh (đối với trường hợp điều chỉnh thông
tin của tổ chức sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi
tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức,
thay đổi địa chỉ…).
3.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận
chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm
2 theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này.
4.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông
báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị không hoàn thiện hồ sơ theo quy
định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn
bản thông báo những nội dung cần hoàn
thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều 14. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng
nhận chuẩn đo lường
1.
Việc hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường khi
tổ chức có văn bản đề nghị hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng
nhận chuẩn đo lường đã được cấp.
3.
Xử lý hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của quyết
định chứng nhận chuẩn đo lường
a)
Khi có nhu cầu hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn
đo lường đã được cấp, tổ chức gửi văn bản đề nghị gửi đến cơ
quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức
đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết
định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 15. Lưu giữ hồ sơ chứng nhận chuẩn đo
lường, điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường, hủy bỏ
hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
1.
Hồ sơ được lưu giữ bởi cơ quan cấp quyết định và tổ chức đề nghị, bao gồm: Hồ sơ chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo quy định tại Điều 11, hồ sơ điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
theo quy định tại Điều 13, hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của quyết
định chứng nhận chuẩn đo lường theo quy định tại Điều 14, quyết
định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định
phương tiện đo nhóm 2 và quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết
định chứng nhận chuẩn đo lường theo quy định tại Thông tư này.
2.
Thời hạn lưu giữ của hồ sơ nêu tại khoản
1 Điều này là 10 năm theo quy định.
Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN, CẤP THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG
Điều 16. Yêu cầu đối với nhân viên kiểm định để
được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
Nhân
viên kiểm định của tổ chức đáp ứng các
yêu cầu sau đây được chứng nhận, cấp thẻ kiểm
định viên đo lường:
1.
Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
2.
Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi
dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định viên
do đơn vị thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia (trước đây là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) tổ chức tương ứng với lĩnh vực kiểm định.
Điều 17. Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm
định viên đo lường
Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường gồm:
1.
Đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường (theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này).
2.
Bản sao có xác nhận sao y bản chính
của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hoàn
thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định viên đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
3.
Bản sao có xác nhận sao y bản chính
của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp trung cấp
hoặc tương đương trở lên của nhân viên kiểm định (đối với trường hợp cá nhân lần đầu tiên
được đề nghị chứng nhận, cấp thẻ).
4.
Hai (02) ảnh màu cỡ (2 x 3) cm, chụp trên
nền trắng bảo đảm rõ nét (đối với trường hợp
cá nhân lần đầu tiên được đề nghị chứng
nhận, cấp thẻ).
Điều 18. Xử lý hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp
thẻ kiểm định viên đo lường
1.
Việc chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Khi có nhu cầu chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo
lường, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gửi đến cơ quan được giao tiếp
nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ
sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận,
cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo Mẫu số 12 và Mẫu số 13
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên
đo lường là 05 năm kể từ ngày ban hành.
4.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông
báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị không hoàn thiện hồ sơ theo quy
định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn
bản thông báo những nội dung cần hoàn
thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều 19. Thẻ kiểm định viên đo lường
1.
Thẻ kiểm định viên đo lường (sau đây
gọi chung là thẻ) được cấp cho từng kiểm định
viên.
2.
Mỗi kiểm định viên chỉ được cấp 01 thẻ
và chỉ được cấp lại trong trường hợp bị sai thông tin,
bị mất, bị rách, nát, hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng.
3.
Thẻ không còn giá trị hiệu lực khi quyết
định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường hết hiệu lực
hoặc bị hủy bỏ hiệu lực.
4.
Nội dung, hình thức của thẻ kiểm định
viên theo quy định tại Mẫu số 13
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 20. Điều chỉnh nội dung của quyết định
chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, cấp lại thẻ
1.
Việc điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ
kiểm định viên đo lường, cấp lại thẻ thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Khi có nhu cầu điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận,
cấp thẻ kiểm định viên đo lường, cấp lại thẻ, tổ chức lập 01
bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi đến cơ quan được giao tiếp
nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ
sở chính một trong các cách thức sau:
Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ gồm:
a)
Công văn đề nghị có nêu rõ lý do;
b)
Bản sao có xác nhận sao y bản chính
của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử tài liệu, giấy tờ có liên quan nội dung điều chỉnh (giấy
chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ kiểm định viên đáp ứng quy định
tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này; bằng
tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên của nhân
viên kiểm định; giấy tờ liên quan đến việc điều
chỉnh thông tin của tổ chức sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ…);
c)
Hai (02) ảnh màu cỡ (2 x 3) cm, chụp trên
nền trắng, bảo đảm rõ nét (trong trường hợp đề
nghị cấp lại thẻ).
3.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận,
cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo Mẫu số 12 và Mẫu số
13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông
báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị không hoàn thiện hồ sơ theo quy
định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn
bản thông báo những nội dung cần hoàn
thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều 21. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng
nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
1.
Việc hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm
định viên đo lường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
2.
Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định
viên đo lường khi tổ chức có văn bản đề
nghị hủy bỏ hiệu lực quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường đã được cấp.
3.
Xử lý hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của quyết
định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
a)
Khi có nhu cầu hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp
thẻ kiểm định viên đo lường, tổ chức gửi văn bản đề nghị gửi
đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi
tổ chức đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách
thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết
định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo
lường theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 22. Lưu giữ hồ sơ chứng nhận, cấp thẻ kiểm
định viên đo lường, điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm
định viên đo lường, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm
định viên đo lường
1.
Hồ sơ được lưu giữ bởi cơ quan cấp quyết định và tổ chức đề nghị, bao gồm: Hồ sơ chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên
đo lường theo quy định tại Điều 17, hồ sơ điều
chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo quy định tại Điều 20, hồ sơ hủy bỏ hiệu lực
của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
theo quy định tại Điều 21, quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm
định viên đo lường và quyết định hủy bỏ
hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo quy định tại Thông tư này.
2.
Thời hạn lưu giữ của hồ sơ nêu tại khoản
1 Điều này là 10 năm theo quy định.
Chương V
CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
Điều 23. Dấu kiểm định
1.
Dấu kiểm định được thực hiện theo một hoặc các hình
thức sau: đóng, kẹp, in, ghi khắc, sơn trực tiếp
trên phương tiện đo đạt yêu cầu quy định
của quy trình kiểm định tương ứng và ở
vị trí thích hợp.
2.
Dấu kiểm định gồm kiểu 1 và kiểu 2 được
quy định tương ứng tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
a)
Nội dung, hình thức của dấu kiểm định
sử dụng cho phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 15
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b)
Nội dung, hình thức của dấu kiểm định
sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức cung cấp dịch
vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên dấu kiểm
định phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức bảo đảm rõ
ràng, không gây nhầm lẫn.
3.
Dấu kiểm định kiểu 1 được sử dụng trong các trường hợp sau:
a)
Sử dụng độc lập cho phương tiện đo không quy định thời hạn có giá trị của việc kiểm định. Thời hạn
có giá trị của việc kiểm định phương tiện đo nhóm 2
được xác định theo quy định về chu kỳ kiểm định;
thời hạn có giá trị của việc kiểm định phương tiện đo nhóm
1 do tổ chức, cá nhân liên quan xác định.
b)
Sử dụng đồng thời với tem kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định cho phương tiện đo có quy định thời hạn có giá trị của việc kiểm định.
4.
Dấu kiểm định kiểu 2 được sử dụng độc lập để thực hiện đồng
thời hai chức năng niêm phong và thông báo thời hạn có
giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo có quy định thời hạn mà không cần sử dụng kèm theo tem
kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định.
Điều 24. Tem kiểm định, tem hiệu chuẩn
1.
Tem kiểm định
a)
Tem kiểm định được dán trực tiếp trên
phương tiện đo đạt yêu cầu quy định của quy trình
kiểm định tương ứng và ở vị trí thích
hợp.
b)
Tem kiểm định được sử dụng kết hợp với dấu kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn
có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo có
quy định thời hạn hoặc ngày thực hiện đối với
phương tiện đo không có quy định thời hạn.
c)
Trường hợp phương tiện đo không đủ chỗ
hoặc không thể dán tem kiểm định thì
được phép sử dụng giấy chứng nhận kiểm định để
thông báo thời hạn có giá trị của việc
kiểm định.
d)
Nội dung, hình thức của tem kiểm định
sử dụng cho phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 16
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
đ)
Nội dung, hình thức của tem kiểm định
sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức cung cấp dịch
vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên tem kiểm
định phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức và
số của tem bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
2.
Tem hiệu chuẩn
a)
Tem hiệu chuẩn được dán trực tiếp trên
phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc ở vị trí thích hợp.
b)
Tem hiệu chuẩn được sử dụng kết hợp với giấy chứng nhận hiệu
chuẩn để thông báo thời hạn có giá trị
của việc hiệu chuẩn. Thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn
chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm
2 được xác định theo quy định tại văn bản kỹ
thuật đo lường Việt Nam; thời hạn có giá trị của việc hiệu
chuẩn đối với phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không
dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức, cá nhân liên quan xác định.
c)
Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không đủ chỗ hoặc không thể dán tem hiệu chuẩn thì được phép sử dụng
giấy chứng nhận hiệu chuẩn để thông báo thời hạn có
giá trị của việc hiệu chuẩn.
d)
Nội dung, hình thức của tem hiệu chuẩn
sử dụng cho chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương
tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 17 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
đ)
Nội dung, hình thức của tem hiệu chuẩn
sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không
dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên
tem hiệu chuẩn phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức và số của tem bảo đảm rõ ràng, không
gây nhầm lẫn.
Điều 25. Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng
nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm
1.
Giấy chứng nhận kiểm định được cấp cho từng phương tiện đo
đạt yêu cầu quy định tại quy trình kiểm
định tương ứng.
2.
Giấy chứng nhận hiệu chuẩn được cấp cho từng phương tiện đo
hoặc từng chuẩn đo lường để cung cấp giá trị đo (cùng
với độ không đảm bảo đo của giá trị đo) của phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc cung cấp mối quan hệ giữa
giá trị đo của phương tiện đo, chuẩn đo lường với giá
trị đo của đại lượng đo.
3.
Giấy chứng nhận thử nghiệm (còn được gọi
là giấy chứng nhận kết quả đo, thử nghiệm) được cấp cho từng
mẫu phương tiện đo, chuẩn đo lường để cung cấp đặc tính kỹ
thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường đó.
4.
Giấy chứng nhận kiểm định được sử dụng độc lập hoặc kết hợp
với dấu kiểm định, tem kiểm định trong các trường hợp quy định
tại Điều 23 và khoản 1 Điều 24 của Thông tư này.
5.
Giấy chứng nhận hiệu chuẩn được sử dụng độc lập hoặc kết hợp
với tem hiệu chuẩn trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 của Thông tư này.
6.
Nội dung, hình thức của giấy chứng nhận
kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm đối với phương
tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 tương ứng
theo các Mẫu số 18, Mẫu số 19 và Mẫu số 20
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7.
Nội dung, hình thức của giấy chứng nhận
kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm đối với phương
tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức
cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên giấy chứng nhận thể hiện số đăng ký (ĐK ...) của tổ chức
bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
8.
Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy
chứng nhận thử nghiệm có thể được cấp dưới dạng điện tử; việc
cấp giấy chứng nhận phải đáp ứng theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.
Điều 26. Trình bày nội dung trên giấy chứng
nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm
1.
Nội dung ghi phải rõ ràng, sạch, không
viết tắt, không tẩy xóa và thể hiện số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận.
Tên và ký hiệu đơn vị đo, giá trị đại
lượng, giá trị sai số... phải trình bày theo quy định về đơn vị đo pháp định.
2.
Số của phương tiện đo, chuẩn đo lường: Ghi theo số sản xuất
của phương tiện đo, chuẩn đo lường. Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không
có số sản xuất, nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phải đánh số quản lý lên phương tiện đo, chuẩn đo lường và coi đó là số của phương tiện
đo, chuẩn đo lường.
3.
Năm sản xuất, nơi sản xuất của phương tiện đo, chuẩn đo lường:
Ghi rõ năm sản xuất, tên nhà máy hoặc
hãng sản xuất và nước sản xuất của phương
tiện đo, chuẩn đo lường; nếu không có thì mục này để trống.
4.
Phần đặc tính kỹ
thuật đo lường: Ghi tóm tắt các đặc tính
kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo, chuẩn
đo lường như phạm vi đo, cấp chính xác, độ chính xác.
Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không ghi cấp chính xác hoặc độ chính xác thì ghi sai số cho phép hoặc giá trị độ chia
nhỏ nhất hoặc độ không đảm bảo đo. Trường hợp phương tiện đo,
chuẩn đo lường có nhiều phạm vi đo thì ghi các đặc tính này theo từng phạm vi đo của phương tiện đo,
chuẩn đo lường.
5.
Phương pháp thực hiện (còn được gọi là
quy trình thực hiện): Ghi số hiệu và tên quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được áp dụng cho việc
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
6.
Phần kết quả được ghi như sau:
a)
Đối với giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo: Ghi “Đạt
yêu cầu kỹ thuật đo lường”.
b)
Đối với giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm:
Ghi “Xem kết quả tại trang...”.
7.
Số tem kiểm định, hiệu chuẩn: Ghi đầy đủ thông tin của tem kiểm định (số seri và số tem kiểm định) và
tem hiệu chuẩn (số tem hiệu chuẩn). Trường hợp không sử dụng tem, mục này ghi “Không có”.
8.
Phần thời hạn đến hoặc ngày hiệu chuẩn đề nghị (nếu có): ghi ngày cuối cùng
có giá trị của việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm kể từ ngày
cấp giấy.
Thời hạn có giá trị của việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm được xác định theo một trong trường hợp sau đây:
quy định về chu kỳ kiểm định phương tiện đo nhóm 2; quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam đối với chuẩn đo lường trực tiếp
để kiểm định phương tiện đo nhóm 2; do tổ chức, cá nhân
liên quan xác định đối với phương tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương
tiện đo nhóm 2.
Ví
dụ: Chu kỳ kiểm định đối với cột đo xăng dầu là 12 tháng.
Nếu cột đo xăng dầu được kết luận đạt yêu cầu
và cấp giấy chứng nhận ngày 16 tháng 10 năm 2023, thì
trên giấy chứng nhận kiểm định, mục “Thời hạn đến” ghi: “ngày
16 tháng 10 năm 2024”.
9.
Phần ký giấy chứng
nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:
a)
Có đủ chữ ký, họ và tên của nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc
của Trưởng phòng thí nghiệm. Trường hợp cấp giấy chứng nhận
kiểm định phương tiện đo nhóm 2, nhân viên kiểm định phải là
người đã được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên
đo lường;
b)
Có đủ chữ ký, họ và tên, dấu chức danh của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền và đóng
dấu hành chính theo quy định của pháp
luật.
10.
Trong trường hợp cần thiết, tổ chức có thể thêm thông tin (logo thương hiệu, thông tin
truy xuất...) nhưng phải bảo đảm đầy đủ nội dung quy định tại khoản
1 đến khoản 9 Điều này và chịu trách
nhiệm trước pháp luật với thông tin bổ sung.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN,
THỬ NGHIỆM
Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định
1.
Duy trì và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu về việc tổ chức thực hiện các điều kiện hoạt động
của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định theo quy định; lưu giữ
đầy đủ kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
và giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã
cấp cho khách hàng.
2.
Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo
nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp
để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo phạm vi, lĩnh vực hoạt
động được chỉ định và tuân thủ theo trình tự, thủ tục quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.
3.
Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định: duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường, phương
tiện đo để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bảo đảm tính liên kết chuẩn; biện pháp ngăn ngừa, phòng chống sự tác động làm thay đổi các
đặc tính kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo, chuẩn đo lường trong quá trình sử dụng; nội dung, hình thức, in ấn, chế tạo, quản lý
và sử dụng tem, dấu, giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường (bao gồm giấy chứng nhận điện tử hoặc giấy chứng
nhận được số hóa) đáp ứng yêu cầu quy
định của Thông tư này.
4.
Yêu cầu kiểm định viên mang và xuất trình
thẻ khi thực hiện kiểm định phương tiện đo.
5.
Thu hồi thẻ, báo cáo và nộp thẻ khi cấp
lại mới hoặc kiểm định viên không còn tham gia hoạt động kiểm
định về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức được
chỉ định đặt địa chỉ trụ sở chính.
6.
Bảo đảm nhân viên kỹ thuật được bồi dưỡng,
tập huấn cập nhật về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm khi có thay đổi đối với văn bản kỹ thuật
đo lường Việt Nam tương ứng với lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được
chỉ định theo hướng dẫn của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia.
7.
Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 12 hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, lập và gửi báo
cáo hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn
đo lường theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 105/2016/NĐ-CP
về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Sở Khoa
học và Công nghệ tỉnh, thành phố nơi tổ
chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định đặt địa chỉ trụ sở chính.
Điều 28. Trách nhiệm của nhân viên kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm
1.
Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của tổ chức kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định có trách nhiệm sau
đây:
a)
Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trong lĩnh vực
hoạt động được chỉ định theo phân công của người đứng đầu tổ
chức chỉ định và phù hợp với lĩnh vực đã được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ;
b)
Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định
tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành và chịu trách
nhiệm về kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;
c)
Thực hiện các biện pháp theo quy
định để ngăn ngừa, phòng chống sự tác
động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật của phương tiện đo, chuẩn đo lường trong quá trình sử dụng;
d)
Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm
pháp luật về đo lường phải có trách nhiệm báo ngay với người đứng đầu tổ chức để phối hợp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử
lý theo quy định của pháp luật.
2.
Kiểm định viên đo lường của tổ chức kiểm
định được chỉ định ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản
1 Điều này còn có các trách nhiệm sau
đây:
a)
Kiểm định phương tiện đo trong lĩnh vực kiểm định đã
được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường;
b)
Mang và xuất trình thẻ kiểm định viên
khi thực hiện kiểm định phương tiện đo;
c)
Không được dùng thẻ kiểm định viên
vào các mục đích khác;
d)
Nộp lại thẻ kiểm định viên cho tổ chức
kiểm định được chỉ định khi được cấp lại mới hoặc không còn tham gia thực hiện kiểm định.
Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia
1.
Chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy
định tại Chương II của Thông tư này.
2.
Ban hành văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam.
3.
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc bồi
dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường cho nhân viên kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và chuyên gia đánh giá về đo lường.
4.
Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với
hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo
quy định của pháp luật.
5.
Cập nhật dữ liệu về đo lường trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
1.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bảo đảm
các nguồn lực, điều kiện cần thiết để tổ chức thực hiện các
quy định tại Thông tư này trong phạm vi địa phương.
2.
Cập nhật dữ liệu về đo lường trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
đối với các thông tin về chuẩn đo lường và kiểm định viên trong phạm vi địa phương.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày
15 tháng 02 năm 2026; Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN
ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2.
Bãi bỏ các quy định sau kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a)
Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành;
b)
Điều 18 Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn
bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
c)
Điều 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về phân
cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Phần A Thủ tục hành
chính lĩnh vực đo lường và các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05 tại Phần A Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN.
3.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật viện dẫn để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản quy
phạm pháp luật khác thì thực hiện theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Đối với đơn, hồ sơ đã được cơ quan, người
có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong, thì cơ quan, người có thẩm quyền đó tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ
đó.
2.
Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, người
có thẩm quyền, tổ chức có liên quan ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
mà chưa hết hiệu lực hoặc thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp
luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được điều chỉnh, thay thế, hủy
bỏ hoặc cấp lại bởi cơ quan, người có thẩm quyền, tổ chức có
liên quan quy định tại Thông tư này.
3.
Trường hợp có sự thay đổi về cơ quan,
người có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính khi
Thông tư này có hiệu lực thì cơ quan, người có
thẩm quyền có trách nhiệm: kế thừa toàn
bộ kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền đã thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành; không được yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại
các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 33. Tổ chức thực hiện
1.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia) để được hướng
dẫn hoặc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các
Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân
dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính
trị - xã hội;
- Sở KH&CN các
tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
- Cục kiểm tra VB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Cục KSTTHC - Văn phòng
Chính phủ;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính
phủ;
CSDL Quốc gia về VBQPPL;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ
trưởng, các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện
tử Bộ;
- Lưu: VT, TĐC.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ)
|
Mẫu số 01
|
Đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm
|
|
Mẫu số 02
|
Bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với
hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
|
Mẫu số 03
|
Chương trình đánh giá
|
|
Mẫu số 04
|
Phiếu đánh giá về kỹ thuật đo
lường
|
|
Mẫu số 05
|
Phiếu đánh giá về hệ thống quản
lý
|
|
Mẫu số 06
|
Biên bản tổng hợp kết quả đánh giá
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết định về việc chỉ định
tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
|
Mẫu số 08
|
Đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết định về việc chứng nhận
chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo
nhóm 2
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết định về việc hủy bỏ hiệu
lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
|
|
Mẫu số 11
|
Đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên
đo lường
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết định về việc chứng nhận,
cấp thẻ kiểm định viên đo lường
|
|
Mẫu số 13
|
Thẻ kiểm định viên đo lường
|
|
Mẫu số 14
|
Quyết định về việc hủy bỏ hiệu
lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
|
|
Mẫu số 15
|
Dấu kiểm định
|
|
Mẫu số 16
|
Tem kiểm định
|
|
Mẫu số 17
|
Tem hiệu chuẩn
|
|
Mẫu số 18
|
Giấy chứng nhận kiểm định
|
|
Mẫu số 19
|
Giấy chứng nhận hiệu chuẩn
|
|
Mẫu số 20
|
Giấy chứng nhận thử nghiệm
|
Mẫu số 01
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số:…
|
…, ngày … tháng … năm 20…
|
ĐĂNG KÝ CHỈ
ĐỊNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG
KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
Kính gửi: Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
1.
Tên tổ chức: ...............................................................................................................................
-
Địa chỉ trụ sở chính: ..................................(1).............................................
-
Điện thoại: ............................................. Email:...............................................................................
2.
Mã số doanh nghiệp/Số đăng ký hoạt động
khoa học công nghệ/Số Giấy chứng nhận đăng ký:........(2)..........cấp ngày.........do............(3)......... cấp
3.
Đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm đối với lĩnh vực hoạt động sau đây:
3.1.
Hoạt động kiểm định:
|
TT
|
Tên phương tiện đo
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính
xác/Sai số cho phép lớn
nhất
|
Quy trình kiểm định (ĐLVN)(4)
|
Ghi chú(5)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3.2.
Hoạt động hiệu chuẩn:
|
TT
|
Chuẩn đo lường
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính
xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất
|
Quy trình hiệu chuẩn (ĐLVN)(4)
|
Ghi chú(5)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3.3.
Hoạt động thử nghiệm:
|
TT
|
Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính
xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất
|
Quy trình thử nghiệm (ĐLVN)(4)
|
Ghi chú(5)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
4.
Địa điểm thực hiện hoạt động(6): ..................................................................................................
-
Điện thoại: ..................................................
Email:..........................................................................
Kính
đề nghị Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia xem xét, chỉ định.
(Tên tổ chức) xin cam
kết thực hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm và các quy định khác của pháp luật có liên quan./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT;... (đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ và
tên, đóng dấu)
|
________________________
Ghi chú:
(1)
Chỉ ghi một địa chỉ theo quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
(2)
Điền Mã số doanh nghiệp theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Số
đăng ký hoạt động khoa học công
nghệ theo giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động khoa học và công nghệ hoặc số Giấy
chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm.
(3)
Ghi rõ tên cơ quan cấp quyết định.
(4)
Chỉ ghi ký hiệu của văn bản kỹ thuật đo
lường (ví dụ: ĐLVN 16:2021).
(5)
Ghi chú rõ từng trường hợp: Trường hợp đăng ký bổ sung lĩnh vực: Ghi rõ “Bổ sung”. Trường hợp thu hẹp,
mở rộng phạm vi đã được chỉ định: Ghi rõ “Điều chỉnh”. Trường hợp chỉ định lại: Ghi rõ “Chỉ định lại”.
(6)
Trường hợp thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
tại địa điểm (các địa điểm) cố định thì ghi địa chỉ, điện thoại, email (nếu có) của địa điểm (của
từng địa điểm); trường hợp thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
tại hiện trường thì ghi “tại hiện trường”; trường hợp thực
hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tại địa điểm cố định và
hiện trường thì kết hợp ghi cả hai.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
BẢN CÔNG BỐ ĐÃ
THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO/IEC
17025 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN
ĐO LƯỜNG
Tên
tổ chức:...................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.........................................................................................................................
Điện thoại:………….…........................................................;
Email:.......................................................
CÔNG BỐ:
Đã
thiết lập, vận hành và duy trì hệ thống
quản lý theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với
hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường của…(tên
tổ chức)...
Mã
số công nhận ISO/IEC 17025 (nếu có):...................................................
…(Tên
tổ chức)... xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của bản công bố
này và cam kết luôn duy trì, lưu
giữ đầy đủ hồ sơ hệ thống quản lý đảm bảo phù
hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025
đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia;
- Lưu VT;... (đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ
và tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
ỦY BAN TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
-------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
…, ngày … tháng … năm 20…
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ
|
Kính gửi:
|
- …(Tên tổ chức)…;
- Các thành viên đoàn đánh giá.
|
1. Quyết định thành
lập số: ……………………………………………………………………
2. Tổ chức đăng ký
chỉ định: …………………………………………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
- Điện thoại: .......................
Email: ……………………………………………………………
- Địa điểm thực hiện hoạt
động: ………………………………………………………………
- Điện thoại: .......................
Email:
3. Nội dung, phân công
và tiến độ thực hiện:
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Phân công trách nhiệm đánh giá
|
Tiến độ thực hiện
|
|
Thời gian bắt đầu
|
Thời gian nộp phiếu đánh giá
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
4. Thời gian họp đoàn
đánh giá để triển khai thực hiện chương trình: ……………..
5. Thời gian họp đoàn
đánh giá để thông qua biên bản tổng hợp: ………………….
|
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04
|
ỦY BAN TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
-------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
…, ngày … tháng … năm 20…
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
VỀ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG
Tên tổ chức đăng ký chỉ định:.............................................................................................
Quyết định thành
lập số:...............................................................................................
Phương tiện đo, chuẩn đo lường:.......................................................................................
Phạm vi đo: ........................................................................................................................
Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số cho phép
lớn nhất:...................................
Văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ĐLVN) áp
dụng:........................................................
1. Chuẩn và thiết bị kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
TT
|
Tên chuẩn và thiết bị kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
Theo ĐLVN
|
Theo thực tế
|
Nơi kiểm định/hiệu chuẩn/thử
nghiệm
|
Ngày hết hạn kiểm định/hiệu
chuẩn/thử nghiệm
|
Đánh giá
|
|
Phạm vi đo
|
Cấp/Độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số
|
Phạm vi đo
|
Cấp/Độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Trình độ học vấn
|
Giấy chứng nhận bồi dưỡng,
tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm/số hiệu kiểm định viên đo lường (nếu có)
|
Đánh giá
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Điều kiện kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm: Mặt bằng: ………; Môi
trường: …………; Điều kiện khác:
4. Kết luận(1): …………………………………………………………………….
|
|
THÀNH VIÊN ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ đủ (hoặc không
đủ) điều kiện kỹ thuật để tiến hành kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo ĐLVN… với phạm vi đo…cấp/độ
chính xác/độ không đảm bảo đo/sai số cho
phép lớn nhất... và chế độ kiểm định….
Mẫu số 05
|
ỦY BAN TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
-------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
…, ngày … tháng … năm 20…
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
I. Tên tổ chức đăng ký chỉ định:………………………………………………..
II. Họ và tên trưởng đoàn (hoặc thành viên
đánh giá):……………………….
III. Quyết định thành lập số:……………………………………………………
IV. Kết quả đánh giá:
|
TT
|
Nội dung đánh
giá
|
Đánh giá của
thành viên (đạt/không đạt)
|
|
1
|
Sự phù hợp về số lượng các hồ sơ của hệ thống
quản lý được thiết lập và duy
trì với Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với lĩnh vực hoạt động
(các quy trình/thủ tục về
(1):
- Kiểm soát tài liệu;
- Xem xét hợp đồng;
- Hợp đồng phụ;
- Mua sắm trang thiết bị, vật tư;
- Giải quyết khiếu nại;
- Xử lý công việc không
phù hợp;
- Đảm bảo sức khỏe và an toàn;
- Kiểm soát hồ sơ;
- Đánh giá chất lượng nội bộ;
- Xem xét của lãnh đạo;
- Đào tạo;
- Kiểm soát môi trường;
- Lựa chọn và thực hiện phương
pháp kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm;
- Ước tính độ không đảm bảo đo;
- Quản lý thiết bị;
- Quản lý vật tư, hóa
chất và chất chuẩn;
- Quản lý mẫu kiểm định, hiệu
chuẩn thử nghiệm;
- Đảm bảo chất lượng kết quả kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm;
- Bảo mật kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm...)
Nhận xét(2):
|
|
|
2
|
Sự phù hợp về nội dung các hồ sơ của hệ thống
quản lý được thiết lập và duy
trì với Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với lĩnh vực hoạt động
Nhận xét(2):
|
|
|
3
|
Việc thực hiện các quy định trong hồ sơ của hệ thống quản lý được thiết lập và duy trì phù hợp với
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối
với lĩnh vực hoạt động
Nhận xét(2):
|
|
Kết luận: ...(Ghi
rõ đạt yêu cầu/không đạt yêu cầu)…
|
|
TRƯỞNG ĐOÀN/THÀNH VIÊN ĐÁNH
GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
___________________________
Ghi chú:
(1)
Số lượng các quy trình/thủ tục của hệ
thống quản lý tùy thuộc vào lĩnh vực đăng
ký chỉ định.
(2)
Nêu những tồn tại, lý do khi đánh giá không đạt yêu cầu.
Mẫu số 06
|
ỦY BAN TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
-------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
…, ngày … tháng … năm 20…
|
BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Kính gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
1. Tên tổ chức đăng
ký chỉ định: ..................................................................................................
-
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
-
Điện thoại: ....................... Email:...................................................................................
2. Địa điểm thực hiện hoạt động: ..................................................................................
-
Điện thoại: ....................... Email:...................................................................................
3. Thời gian đánh giá: ...................................................................................................................
4. Kết quả:
a)
Lĩnh vực hoạt động được đánh giá đạt yêu
cầu:
|
TT
|
Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính
xác/Độ không đảm bảo đo/Sai
số cho phép lớn nhất
|
Tên hoạt động(1)
|
Ghi chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
b)
Lĩnh vực hoạt động được đánh giá không đạt yêu cầu:
|
TT
|
Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính
xác/Độ không đảm bảo đo/
Sai số cho phép lớn nhất
|
Tên hoạt động(1)
|
Ghi chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
5. Đề xuất, kiến nghị..............
|
Người đứng đầu
tổ chức
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
Trưởng đoàn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
Ghi chú:
(1)
Ghi rõ tên hoạt động (kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) đăng
ký chỉ định.
Mẫu số 07
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
ỦY BAN TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
QUỐC GIA
-------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /QĐ-TĐC
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường
CHỦ TỊCH
ỦY BAN TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Căn cứ ...(1)...;
Theo đề nghị của ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chỉ định …(Tên tổ chức)... (địa chỉ trụ sở chính:...., điện thoại: ....)
thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với lĩnh vực sau đây(2):
a) Hoạt động kiểm định:
|
TT
|
Tên phương tiện đo
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính
xác/Sai số cho phép lớn
nhất
|
Ghi chú(3)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
b) Hoạt động hiệu chuẩn:
|
TT
|
Chuẩn đo lường
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính
xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất
|
Ghi chú(3)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
c) Hoạt động thử nghiệm:
|
TT
|
Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính
xác/Độ không đảm bảo đo/
Sai số cho phép lớn nhất
|
Ghi chú(3)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Điều 2. Địa điểm thực hiện hoạt động:..........................................................................
Điều 3. Trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn
đo lường được chỉ định, …(Tên tổ chức)... được mang ký hiệu …(4)...
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực ...(5)
... và thay thế cho Quyết định số... của... (nếu có).
Điều 5. .......... chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Sở KH&CN tỉnh/thành phố...;
- Lưu: VT, ...
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và
tên, đóng dấu)
|
_________________________
Ghi chú:
(1)
Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản
quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn
bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để
ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký
hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản
và số, ký hiệu của văn bản).
Căn
cứ ban hành văn bản được trình
bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ
chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải
xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy
(;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).
(2)
Các lĩnh vực chỉ định tại Điều 1 có thể được thể hiện dưới dạng phụ lục kèm theo.
(3)
Ghi chú rõ từng trường hợp: Trường hợp bổ sung lĩnh vực: Ghi
“Bổ sung”. Trường hợp thu hẹp, mở rộng phạm vi đã được chỉ
định: Ghi “Điều chỉnh”. Trường hợp chỉ định lại: Ghi “Chỉ định lại”.
(4)
Ký hiệu của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được
chỉ định được quy định như sau:
-
Viện Đo lường Việt Nam: hình một ngôi
sao 5 cánh (
);
-
Các Trung tâm kỹ thuật thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia: các chữ số La mã
(I, II, III...) tương ứng theo tên gọi của các
Trung tâm;
-
Các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định
khác: chữ N và các số tự nhiên
liên tiếp (ví dụ: N01, N02,...).
(5)
Hiệu lực của Quyết định chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường là 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định. Cách ghi hiệu lực như sau:
-
Trường hợp tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ
định lần đầu tiên hoặc chỉ định lại: Ghi “05 năm kể từ ngày
ban hành”.
-
Trường hợp điều chỉnh quyết định: Quyết định này có hiệu lực đến hết …(ghi cụ thể ngày tháng
năm theo hiệu lực quyết định đã cấp)… và
thay thế…(ghi rõ thông tin của của Quyết
định đã cấp gồm ký hiệu, ngày tháng
năm...).
Ví
dụ: quyết định được ký, đóng dấu ban hành
ngày 11 tháng 6 năm 2024 thì quyết định điều chỉnh tương ứng có
hiệu lực đến hết ngày 11 tháng 6 năm 2029).
Mẫu số 08
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
..., ngày … tháng … năm 20…
|
ĐỀ NGHỊ CHỨNG
NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG DÙNG TRỰC TIẾP ĐỂ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2
Kính gửi: .....(tên
cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp quyết định)....
1.
Tổ chức đề nghị: ........................................................................................................
-
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
-
Điện thoại: ..............................................
Email...............................................................
2.
Đề nghị ...(tên cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp quyết
định)… chứng nhận các chuẩn đo lường
dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 sau
đây:
|
TT
|
Tên chuẩn đo
lường
|
Số sản xuất,
năm sản xuất, hãng sản xuất, nước sản xuất
|
Kiểu, ký
hiệu, đặc tính kỹ thuật
đo lường chính
|
Lĩnh vực kiểm định(1)
|
Ghi chú(2)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
…(Tên tổ chức)…
cam kết các chuẩn đo lường nêu trên thuộc quyền sử dụng của (tên tổ chức)
và hiện không phải là chuẩn đo lường được chứng nhận của tổ chức khác. ... (tên
tổ chức)… cam kết không mượn, không sử dụng chung các chuẩn đo lường này với
tổ chức khác và chịu trách nhiệm trước pháp luật với các nội dung đã khai trong
đơn này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT;...(đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ và
tên, đóng dấu)
|
_____________________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ lĩnh vực kiểm định theo
tên phương tiện đo nhóm 2 theo quy định
của Bộ Khoa học và Công nghệ (ví dụ: kiểm
định quả cân, kiểm định cột đo xăng dầu...).
(2)
Ghi rõ chuẩn đo lường là chứng nhận lần đầu, chứng nhận lại. Trường hợp chuẩn đo lường là chất chuẩn thì ghi thời hạn giá trị của giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh chất chuẩn.
Mẫu số 09
|
CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
..., ngày … tháng … năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2
(LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
CẤP QUYẾT ĐỊNH)(1)
Căn cứ ...(2)…;
Theo đề nghị của ....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định
phương tiện đo nhóm 2 cho ......(Tên tổ chức)… (địa
chỉ trụ sở chính: ...., điện thoại:....) như sau(3):
|
TT
|
Tên chuẩn đo
lường
|
Số sản xuất/năm
sản xuất/hãng sản xuất/nước sản xuất
|
Ký hiệu/kiểu/đặc
tính kỹ thuật đo lường chính
|
Lĩnh vực kiểm
định(4)
|
Ghi chú(5)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Điều 2. ......(Tên tổ chức)… chịu trách nhiệm duy trì,
bảo quản, sử dụng các chuẩn đo lường ghi tại Điều 1 theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực...(6)…và thay thế cho Quyết định
số... của... (nếu có).
Điều 4. ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ........;
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia (để b/c);
- Lưu: VT, ...
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN CẤP
QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và
tên, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
(1)
Ghi chức danh của lãnh đạo cơ quan. Ví
dụ: CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
(2)
Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản
quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn
bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để
ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký
hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản
và số, ký hiệu của văn bản).
Căn
cứ ban hành văn bản được trình
bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ
chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải
xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy
(;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).
(3)
Nội dung này có thể được trình bày dưới dạng phụ lục kèm theo.
(4)
Ghi rõ lĩnh vực kiểm định theo tên phương tiện đo nhóm 2 theo quy định của Bộ Khoa học và
Công nghệ (ví dụ: kiểm định quả cân, kiểm định cột đo xăng dầu...).
(5)
Ghi “Điều chỉnh” trong trường hợp điều
chỉnh thông tin, đặc tính kỹ thuật đo
lường chính của chuẩn đo lường đã được
chứng nhận, ghi “điều chỉnh lĩnh vực kiểm định” trong trường hợp điều chỉnh tăng
hoặc giảm lĩnh vực kiểm định của chuẩn đo lường.
(6)
Hiệu lực của Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng
trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 là 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định. Cách ghi hiệu lực như sau:
-
Trường hợp chuẩn đo lường được chứng nhận là chuẩn công tác: Ghi “05 năm kể từ ngày ban hành”.
-
Trường hợp chuẩn đo lường được chứng nhận là chất chuẩn: Ghi “05 năm kể từ ngày ban hành”, đồng thời,
ghi thời hạn hiệu lực của chất chuẩn theo thời hạn giá trị
của giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh chất chuẩn
vào cột ghi chú tại phụ lục của quyết
định. Trường hợp thời hạn giá trị của giấy chứng nhận kết quả
thử nghiệm hoặc so sánh chất chuẩn dài hơn 05 năm thì
bỏ trống cột này.
-
Trường hợp điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn
đo lường: Quyết định này có hiệu lực đến
hết …(ghi cụ thể ngày tháng năm theo hiệu lực quyết định đã
cấp)… và thay thế…(ghi rõ thông tin của của Quyết định đã cấp gồm ký hiệu, ngày tháng năm...).
Ví
dụ: quyết định được ký, đóng dấu ban hành
11 tháng 6 năm 2024 thì quyết định điều chỉnh tương ứng có
hiệu lực đến hết ngày 11 tháng 6 năm 2029).
Mẫu số 10
|
CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
..., ngày … tháng … năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
hủy bỏ hiệu lực của Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
(LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
CẤP QUYẾT ĐỊNH)(1)
Căn cứ ...(2)…;
Theo đề nghị của ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ hiệu lực chứng nhận chuẩn đo lường tại Quyết
định số ...... ngày ... tháng ... năm .... của......... đã
cấp cho...(tên tổ chức)... (địa
chỉ trụ sở chính: …, điện thoại: …).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ban hành.
Điều 3. ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ...;
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia (để b/c);
- Lưu: VT, ….
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN
CẤP QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và
tên, đóng dấu)
|
_____________________________
Ghi chú:
(1)
Ghi chức danh của lãnh đạo cơ quan. Ví
dụ: CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
(2)
Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản
quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn
bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để
ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký
hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản
và số, ký hiệu của văn bản).
Căn
cứ ban hành văn bản được trình
bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ
chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải
xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy
(;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).
Mẫu số 11
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…., ngày …. tháng …. năm 20…
|
ĐỀ NGHỊ CHỨNG
NHẬN, CẤP THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG
Kính gửi: .....(tên
cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp quyết định)....
1.
Tổ chức đề nghị:..... (tên tổ chức).............................................................
-
Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................
-
Điện thoại: ......................................................
Email:................................
2.
Đề nghị ...(tên cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp quyết định)… chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường cho các nhân viên kiểm định có tên sau đây:
|
TT
|
Họ và
tên
|
Năm sinh
|
Lĩnh vực kiểm
định
|
Ghi chú(1)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
…(Tên tổ chức)… cam kết các kiểm định viên đo lường có tên trên là thuộc đơn vị, hiện không
là kiểm định viên đo lường được chứng nhận, cấp thẻ ở tổ chức, đơn vị khác. …(tên
tổ chức)… chịu trách nhiệm trước pháp luật với các nội dung đã khai trong đơn
này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT; … (đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ và
tên, đóng dấu)
|
______________________________
Ghi chú:
(1)
Ghi rõ là chứng nhận lần đầu hoặc chứng nhận lại.
Mẫu số 12
|
CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
..., ngày … tháng … năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
(LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
CẤP QUYẾT ĐỊNH)(1)
Căn cứ ...(2)…;
Theo đề nghị của ....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường cho các
cá nhân thuộc …(tên
tổ chức)… (địa chỉ trụ sở chính:
………., điện thoại: …….) có tên sau(3):
|
TT
|
Họ và
tên
|
Năm sinh
|
Lĩnh vực kiểm
định
|
Số hiệu Kiểm
định viên(4)
|
Ghi chú(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực …
và thay thế cho Quyết định số... của... (nếu có)(6).
Điều 3. … và các kiểm định viên có tên trong Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ......;
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia (để b/c);
- Lưu: VT, ...
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và
tên, đóng dấu)
|
______________________________
Ghi chú:
(1)
Ghi chức danh của lãnh đạo cơ quan. Ví
dụ: CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
(2)
Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản
quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn
bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để
ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký
hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản
và số, ký hiệu của văn bản).
Căn
cứ ban hành văn bản được trình
bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ
chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải
xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy
(;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.)
(3)
Nội dung này có thể được trình bày dưới dạng phụ lục kèm theo.
(4)
Mỗi kiểm định viên tại tổ chức chỉ được
cấp 01 số hiệu. Số hiệu kiểm định viên được đặt theo cấu trúc
AAAA-BB, trong đó:
-
AAAA: số thứ tự lũy tiến của số hiệu kiểm định viên.
-
BB: mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh tại
Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành
chính Việt Nam theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Ví
dụ: 01 là mã số đơn vị hành chính
của thành phố Hà Nội, kiểm
định viên có số thứ tự thứ mười một (11) do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội cấp. Số hiệu
của kiểm định viên như sau: “0011-01”
(5) Ghi “Điều chỉnh” trong trường hợp điều chỉnh thông tin kiểm định
viên, ghi “điều chỉnh lĩnh vực kiểm định” trong trường hợp
điều chỉnh tăng hoặc giảm lĩnh vực kiểm định của kiểm định viên.
(6)
Hiệu lực của Quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên
đo lường là 05 năm kể từ ngày ban hành
quyết định. Cách ghi hiệu lực như sau:
-
Trường hợp quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên
đo lường được cấp lần đầu: Ghi “05 năm kể từ
ngày ban hành”.
-
Trường hợp điều chỉnh quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định
viên đo lường: Quyết định này có
hiệu lực đến hết …(ghi cụ thể ngày tháng năm theo hiệu lực quyết định đã cấp)… và thay thế…(ghi rõ thông tin của của Quyết định đã cấp gồm ký hiệu, ngày tháng năm...).
Ví
dụ: quyết định được ký, đóng dấu ban hành
11 tháng 6 năm 2024 thì quyết định điều chỉnh tương ứng có
hiệu lực đến hết ngày 11 tháng 6 năm 2029).
Mẫu số 13
THẺ KIỂM ĐỊNH
VIÊN ĐO LƯỜNG
1.
Nội dung và hình thức của thẻ
Thẻ hình chữ nhật nằm ngang, kích thước: (55 x 85) mm, nền thẻ màu xanh da trời. Hai mặt của thẻ được quy định như sau:
a)
Mặt trước:
-
Bên trái từ trên xuống được sắp xếp như
sau
+
Góc trên cùng bên trái in chữ hoa tên cơ quan cấp quyết định;
+
Tiếp theo là ảnh của nhân viên
kiểm định được cấp thẻ (ảnh theo quy định tại khoản
4 Điều 17 Thông tư này), góc dưới bên phải của ảnh được đóng dấu của cơ quan cấp quyết định;
-
Bên phải từ trên xuống được sắp xếp như
sau
+
Hàng trên in chữ hoa “CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”;
+
Hàng dưới in chữ thường “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”;
+
Tiếp theo là chữ in hoa “THẺ KIỂM ĐỊNH
VIÊN ĐO LƯỜNG” được in màu đỏ;
+
Phía dưới là số hiệu, họ tên, ngày
tháng năm sinh, tên tổ chức kiểm định, nơi cấp, ngày cấp, ký đóng dấu của cơ quan cấp quyết định.
b)
Mặt sau:
-
Phía trên in chữ hoa “TRÁCH NHIỆM CỦA
KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG” được in màu đỏ;
-
Phía dưới là nội dung được in màu
đen, kiểu chữ thường.
2.
Hình ảnh minh họa:
a)
Mặt trước

b)
Mặt sau

Mẫu số 14
|
CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
..., ngày … tháng … năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
hủy bỏ hiệu lực của Quyết định chứng nhận,
cấp thẻ kiểm định
viên đo lường
(LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
CẤP QUYẾT ĐỊNH)(1)
Căn cứ ...(2)…;
Theo đề nghị của ....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ hiệu lực chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên
đo lường tại Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của ... đã cấp cho ...(tên tổ chức)... (địa chỉ trụ sở chính: …, điện thoại: …).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ban hành.
Điều 3. ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ......;
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia (để b/c);
- Lưu: VT, ...
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN
CẤP QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và
tên, đóng dấu)
|
_____________________________
Ghi chú:
(1)
Ghi chức danh của lãnh đạo cơ quan. Ví
dụ: CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
(2)
Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản
quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn
bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để
ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký
hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản
và số, ký hiệu của văn bản).
Căn
cứ ban hành văn bản được trình
bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ
chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải
xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy
(;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).
Mẫu số 15
DẤU KIỂM ĐỊNH
I.
Dấu kiểm định có thiết diện hình
tròn được chia thành hai phần bằng nhau với 2
kiểu:

1.
Dấu kiểu 1 được thiết kế chi tiết nêu tại bảng trên: phần trên có chữ
VN (viết tắt chữ Việt Nam); phần dưới là ký hiệu của tổ chức
kiểm định được chỉ định.
2.
Dấu kiểu 2 gồm hai phần:
a)
Phần trên được thiết
kế theo dấu kiểu 1;
b)
Phần dưới thể hiện thời hạn có
giá trị của việc kiểm định. Thời hạn này được ghi như sau:
-
DD: nhóm số đầu có 02 chữ số chỉ ngày
(01; 02…, 31);
-
MM: nhóm số đầu có 02 chữ số chỉ tháng
(01; 02...12);
-
YY: nhóm số sau có 02 chữ số chỉ hai số
cuối của năm (20; 21; 22...);
Giữa các nhóm số này cách
nhau bằng một dấu gạch ngang (-).
c)
Trường hợp sử dụng dưới dạng dấu kẹp chì, cho phép chế tạo dấu kiểu 2 gồm hai mặt như sau:
(i)
Mặt trước được thiết kế theo dấu kiểu 1 được quy định tại khoản
1 mục I Mẫu số 15 của Phụ lục này;
(ii)
Mặt sau là thời hạn có giá trị của việc kiểm định được trình bày theo một trong
hai cách sau đây:
-
Cách trình bày 1: quy định tại điểm b khoản 2 Mục I Mẫu số
15 của Phụ lục này;
-
Cách trình bày 2: theo cấu trúc DD/MM-YY, trong đó giữa nhóm số chỉ tháng và nhóm số chỉ năm này cách nhau bằng một
dấu gạch ngang (-).
Hình
thức trình bày cụ thể như sau:

II.
Cỡ dấu kiểm định: Dấu kiểm định được chế tạo bằng vật liệu
thích hợp có các kích thước ϕ6; ϕ10; ϕ16.
Mẫu số 16
TEM KIỂM ĐỊNH
I.
Tem kiểm định hình chữ nhật nằm dọc. Tem
kiểm định có hai loại kích thước: (18
x 25) mm và (25 x 35) mm.
II.
Tem kiểm định gồm 3 phần:
1.
Phần trên in số của
tem. Trong cùng một seri, số của tem phải là các số tự nhiên kế tiếp nhau.
2.
Phần giữa của tem
a)
Phần góc trái in seri của tem. Seri của tem gồm chữ số và ký tự in hoa. Seri
của tem không được trùng nhau;
b)
Phần giữa in logo quy ước hoạt động: kiểm
định đo lường. Chính giữa logo in hình theo dấu kiểm định kiểu 1 tại Mẫu số 15 của Phụ lục này;
c)
Phần nền xung quanh logo có hoa
văn hoặc ký hiệu khác để
chống giả mạo.
3.
Phần dưới gồm hai hàng chữ và số:
a)
Hàng trên in dòng chữ “Có giá trị đến”
hoặc “Ngày thực hiện…” (nếu không có thời hạn có giá trị của việc kiểm định);
b)
Hàng dưới ghi thời hạn có giá trị của
việc kiểm định bao gồm: 02 số chỉ của ngày, 02 số chỉ của tháng
và 02 số chỉ hai số cuối của năm; giữa các nhóm số này cách nhau bằng một dấu gạch
ngang (-).
III.
Trong trường hợp cần thiết, tổ chức có thể thêm thông tin (logo thương hiệu, thông tin
truy xuất,...) nhưng phải đảm bảo đầy đủ nội dung quy định tại mục
I, II và chịu trách nhiệm trước pháp
luật với thông tin bổ sung.
IV.
Hình vẽ minh họa

Mẫu số 17
TEM HIỆU CHUẨN
I.
Tem hiệu chuẩn hình chữ nhật nằm ngang,
nền tem có hoa văn hoặc ký hiệu khác
để chống giả mạo. Tem hiệu chuẩn có hai loại
kích thước: (22 x 38) mm và (32 x 48) mm.
II.
Tem hiệu chuẩn gồm 4 phần:
1.
Phần bên trái in ký hiệu của tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định.
2.
Phần trên bên phải
in số của tem.
a)
Số của tem do tổ chức tự xây dựng phù
hợp với hệ thống quản lý;
b)
Số của tem không được trùng nhau
và phải bao gồm các số tự nhiên kế tiếp nhau.
3.
Phần giữa bên phải
a)
Hàng trên in “Ngày hiệu chuẩn (Cal. Date)”.
b)
Hàng dưới ghi thời điểm thực hiện việc hiệu chuẩn gồm: 02 số
chỉ của ngày, 02 số chỉ của tháng và 02 số chỉ hai số cuối của năm; giữa các nhóm số này cách nhau bằng một dấu gạch ngang (-).
4.
Phần cuối bên phải
a)
Hàng trên in “Ngày hiệu chuẩn tới (Recal. Due)”.
b)
Hàng dưới ghi thời hạn có giá trị của
việc hiệu chuẩn theo quy định gồm: 02 số chỉ của ngày, 02 số chỉ của tháng và 02 số chỉ hai số cuối của năm; giữa
các nhóm số này cách nhau bằng một dấu gạch ngang (-).
III.
Trong trường hợp cần thiết, tổ chức có thể thêm thông tin (logo thương hiệu, thông tin
truy xuất...) nhưng phải đảm bảo đầy đủ nội dung quy định tại mục
I, II và chịu trách nhiệm trước pháp
luật với thông tin bổ sung.
IV.
Hình vẽ minh họa

Mẫu số 18
|
TÊN TỔ CHỨC
-----------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Địa chỉ (Add.)………
Điện thoại (Tel.)……...
|
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN KIỂM ĐỊNH
CERTIFICATE OF VERIFICATION
Số (No):
Tên đối tượng:
Object:
Kiểu: Số/Mã QL:
Type: Serial No./ Tag
No.:
Nơi sản xuất: Năm:
Manufacturer:
Year:
Đặc tính kỹ thuật đo lường:
Specifications:
Nơi sử dụng:
Place:
Người/Đơn vị sử dụng:
User:
Phương pháp thực hiện:
Method of verification:
Chế độ kiểm định:
Type of verification:
Kết luận:
Conclusion:
Số tem kiểm định:
Verification stamp N0:
Thời hạn đến (nếu có): (*)
Valid until:
|
Kiểm định viên
Verified by
|
..., ngày … tháng … năm …
Date of issue
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
Director
|
(*) Với điều kiện tôn
trọng các quy định về sử dụng và bảo quản.
(With respectfulness of rules of use and
maintenance)
|
Mẫu số 19
|
TÊN TỔ CHỨC
(Name of organization)
Địa chỉ (Add.)………….
Điện thoại (Tel.)……..
|
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN HIỆU CHUẨN
(Calibration
Certificate)
Số (No):
|
|
Tên đối tượng (Object):
|
|
Kiểu (Type):
|
Số (Serial No.)/Mã QL(Tag No. ):
|
|
Nơi sản xuất (Manufacturer):
|
Năm sản xuất (Year):
|
|
Đặc tính kỹ thuật đo lường (Specifications):
|
|
|
Cơ sở sử dụng (Customer):
|
|
|
|
Phương pháp thực hiện (Method
of calibration):
|
|
|
|
|
Chuẩn được sử dụng (Standards
used):
|
|
Kết quả (Results):
|
|
Số tem hiệu chuẩn (Calibration stamp
No.):
|
|
Ngày hiệu chuẩn đề nghị (Recalibration
recommended):
|
..., ngày … tháng … năm …
|
|
|
(Date of issue)
|
|
Trưởng phòng
thí nghiệm
(Head of Calibration Laboratory)
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU TỔ CHỨC
(Director)
|
|
Trang:
(No. of paper)
|
Không được sao chép rời khi giấy chứng nhận có nhiều trang
nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức …
(This certificate shall not be reproduced except in full, without written
approval of organization)
|
|
KẾT QUẢ HIỆU
CHUẨN
(Calibration results)
|
|
Trang:
(No. of paper)
|
Không được sao chép rời khi giấy chứng nhận có nhiều trang
nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức …
(This certificate shall not be reproduced except in full, without written
approval of organization)
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 20
|
TÊN TỔ CHỨC
Name of organization
Địa chỉ (Add.)………….
Điện thoại (Tel.)……..
|
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN
KẾT QUẢ ĐO, THỬ NGHIỆM
(Measurement
& Testing Certificate)
Số (No):
|
|
Tên đối tượng (Object):
|
|
Kiểu (Type):
Nơi sản xuất (Manufacturer):
|
Số (Serial No.)/Mã QL(Tag No.):
Năm sản xuất (Year):
|
|
Đặc tính kỹ thuật đo lường (Specifications):
|
|
Cơ sở sử dụng (Customer):
|
|
Phương pháp thực hiện (Method
of testing):
|
|
Kết quả (Results):
|
|
Thời hạn đến: (nếu có)
(Valid until)
|
|
Trưởng phòng
thí nghiệm
(Head of Testing Laboratory)
|
..., ngày … tháng … năm …
(Date of issue)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Director)
|
|
Trang:
(No. of paper)
|
Không được sao chép rời khi giấy chứng nhận có nhiều trang
nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức …
(This certificate shall not be reproduced except in full, without written
approval of organization)
|
|
KẾT QUẢ ĐO,
THỬ NGHIỆM
(Measurement & Testing results)
|
|
Trang:
(No. of paper)
|
Không được sao chép rời khi giấy chứng nhận có nhiều trang
nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức …
(This certificate shall not be reproduced except in full, without written
approval of organization)
|
|
|
|
|
|