NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM
2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH, HIỆU
CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ
ĐỊNH SỐ 154/2018/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ
133/2025/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo lường
số 04/2011/QH13;
Căn cứ Luật Đầu tư
số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày
09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy
định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp
dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
2. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật (bao gồm chuẩn đo
lường, phương tiện, điều kiện môi trường thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm) theo yêu cầu của quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng
do tổ chức công bố áp dụng. Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải
phù hợp với hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ hoặc khuyến nghị quốc tế của Tổ chức đo lường pháp định
quốc tế, tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế, tiêu chuẩn của Tổ chức
tiêu chuẩn hóa quốc tế, tài liệu của nhà sản xuất có liên quan.
3. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu
cầu sau đây:
a) Là viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng
lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp
đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
c) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường tương ứng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm
quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Đáp ứng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan
sau đây:
a) Công khai, minh bạch quy trình kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng thông qua một hoặc các hình thức sau: trên
trang thông tin điện tử của tổ chức, tại trụ sở chính của tổ chức, tại địa điểm
thực hiện hoạt động;
b) Người đứng đầu tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ hệ thống quản lý đã thiết lập, quy trình
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu trách nhiệm về
tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;
c) Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải
tuân thủ quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã
thực hiện.
5. Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp
với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
6. Đã nộp hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường và được cấp giấy chứng nhận
đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn
đo lường (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký) theo quy định tại Nghị
định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định
1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
2. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật (bao gồm chuẩn
công tác, chất chuẩn, phương tiện, điều kiện môi trường thực hiện kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm) theo yêu cầu của văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng
do cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành. Chuẩn công tác và chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện
đo nhóm 2 phải được hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức hiệu chuẩn,
thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động phù hợp được chỉ định hoặc tại tổ
chức thử nghiệm ở nước ngoài có lĩnh vực hoạt động phù hợp được công nhận và phải
được chứng nhận theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật
Đo lường.
3. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu
cầu sau đây:
a) Là viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng
lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp
đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
c) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường tương ứng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm
quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Nhân viên kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải
được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường.
4. Đáp ứng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan
sau đây:
a) Người đứng đầu tổ chức được chỉ định phải tuân
thủ hệ thống quản lý đã thiết lập và văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng;
không chịu sự tác động, chi phối của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; bảo đảm và chịu trách nhiệm về tính chính
xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;
b) Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải
tuân thủ văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng; không chịu sự tác động,
chi phối của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào trong quá trình kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm; bảo đảm và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện.
5. Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp
với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
6. Đã nộp hồ sơ đăng ký chỉ định kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm
định phương tiện đo nhóm 2 và được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định tại khoản 3
Điều 25 của Luật Đo lường.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản
lý phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này).”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Cấp giấy chứng nhận đăng ký
1. Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm (sau đây gọi chung là tổ chức đăng ký) lập 01 bộ hồ sơ đăng
ký gửi tới cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ đăng ký tại tỉnh, thành phố nơi đặt
trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp giấy chứng
nhận đăng ký (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này).
4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký về lý do từ chối xử lý hồ
sơ hoặc những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký
1. Việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Khi có nhu cầu xin cấp lại giấy chứng nhận đăng
ký, tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm lập 01 bộ hồ sơ
tương ứng theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này gửi tới cơ quan được
giao tiếp nhận hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tại tỉnh, thành phố nơi đặt
trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
3. Trường hợp thu hẹp phạm vi hoặc giấy chứng nhận
đăng ký được cấp dưới dạng bản giấy bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử
dụng, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị có nêu rõ lý do.
4. Trường hợp đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng
ký đã bị chấm dứt hiệu lực và tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm đã hoàn thành các biện pháp khắc phục, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị được cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký;
b) Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức
đề nghị) hoặc bản sao điện tử tài liệu, giấy tờ chứng minh đã hoàn thành các biện
pháp khắc phục.
5. Trường hợp bổ sung lĩnh vực, mở rộng phạm vi, hồ
sơ gồm:
a) Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo Mẫu số
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với lĩnh vực mở rộng, bổ
sung;
b) Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này đối với lĩnh vực mở rộng, bổ sung.
6. Trường hợp điều chỉnh thông tin trên giấy chứng
nhận đăng ký đã được cấp (sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển
đổi hình thức, thay đổi địa chỉ, địa điểm hoạt động), hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị có nêu rõ nội dung điều chỉnh;
b) Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức
đề nghị) hoặc bản sao điện tử các tài liệu, giấy tờ khác có liên quan đến nội
dung điều chỉnh (nếu có).
7. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị (đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) hoặc 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với các trường hợp quy định
tại khoản 4, 5, 6 Điều này), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm
cấp lại giấy chứng nhận đăng ký (theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức về lý do từ chối xử
lý hồ sơ hoặc những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền
chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký đã cấp cho tổ chức nếu trong quá
trình giải quyết thủ tục hành chính về cấp, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoặc
qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện tổ
chức thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị xử phạt vi phạm hành chính về đo lường từ 03
lần trở lên;
b) Không thực hiện khắc phục các vi phạm theo yêu cầu
của cơ quan thanh tra, kiểm tra;
c) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của tổ chức
cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định tại khoản
1 Điều 11 Nghị định này trong 02 năm liên tiếp;
d) Giả mạo hoặc cung cấp thông tin không trung thực
các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký;
đ) Có hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội
dung trên giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm bị phá sản, bị giải thể thì giấy chứng nhận đăng ký đã cấp
cho tổ chức tự động hết hiệu lực”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm có văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận
đăng ký đã được cấp gửi tới cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấm dứt
tại tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính qua Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chịu trách nhiệm chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn và tổ chức quản lý hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm trên phạm vi cả nước; kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan quy định tại Nghị định này trên phạm vi
cả nước;
b) Xây dựng và quản lý dữ liệu về đo lường trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp
luật;
c) Hướng dẫn nội dung, hình thức, việc sử dụng tem,
dấu, giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo
lường;
d) Chỉ đạo cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản hướng dẫn việc xây dựng quy
trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; văn bản
hướng dẫn bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường và văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam;
đ) Quy định việc chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực
tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 và chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên
đo lường.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa
học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
công tác tuyên truyền, kiểm tra hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm khi có yêu cầu và theo quy định tại Nghị định này trong ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công.”.
8. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 10 như sau:
“3. Cập nhật dữ liệu về đo lường trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng,
quản lý đối với các thông tin về: (i) tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm ngay sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký; (ii) báo cáo tình
hình thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của các tổ chức cung cấp dịch
vụ ngay sau khi tiếp nhận báo cáo của các tổ chức này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:
“1. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm:
a) Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký; tuân thủ
theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường đã công bố áp dụng; lưu giữ đầy đủ kết quả
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm đã cấp cho khách hàng; tuân thủ, duy trì và lưu giữ hồ sơ, tài liệu về
việc tổ chức thực hiện các điều kiện hoạt động quy định tại Nghị định này;
b) Ban hành và thực hiện quy định về duy trì, bảo
quản, sử dụng chuẩn đo lường, phương tiện đo để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
bảo đảm tính liên kết chuẩn; biện pháp ngăn ngừa, phòng chống sự tác động làm
thay đổi các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo, chuẩn đo lường
trong quá trình sử dụng; quy định về nội dung, hình thức, in ấn, chế tạo, quản
lý và sử dụng tem, dấu, giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường
hợp cấp giấy chứng nhận điện tử thì phải bảo đảm tính pháp lý theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử;
c) Xây dựng và niêm yết công khai về giá kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định; chấp hành quy định về giá dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm và việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 12 hoặc khi
có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, lập và gửi báo cáo hoạt động kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số
quy định của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu
tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và
một số quy định về kiểm tra chuyên ngành và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Thay thế cụm từ “đào tạo” tại điểm
a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 105/2016/NĐ-CP bằng cụm từ “bồi dưỡng, tập
huấn”.
2. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 5 Điều
5, khoản 2 Điều 8 và Điều 13 Nghị định số 105/2016/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ Điều 2 và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
154/2018/NĐ-CP.
4. Bãi bỏ các Điều 48, 49, 50,
Phần A Phụ lục v.1 và các Mẫu số 01,
Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 11 tại Phụ lục V.1 ban hành
kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
5. Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 105/2016/NĐ-CP bằng lần lượt
các Mẫu số 01, Mẫu số 02,
Mẫu số 03, Mẫu số 04 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với đơn, hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm
quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết
xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận
đơn, hồ sơ đó. Cơ quan, người có thẩm quyền không được yêu cầu tổ chức, cá nhân
bổ sung, cập nhật đơn, hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.
2. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, người có thẩm
quyền ban hành, cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa hết
hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo
quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung,
thay thế, tước quyền sử dụng, chấm dứt, hủy bỏ bởi cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC
CÁC MẪU BIỂU
(Kèm theo Nghị định số 36/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực
|
|
Mẫu số 03
|
Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
|
Mẫu số 05
|
Bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản
lý phù hợp TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
Mẫu số 01. Đơn đăng ký
cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ CUNG
CẤP DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG
Kính gửi: ...(Tên cơ
quan cấp giấy)....
1. Tổ chức đăng ký: ……………………………….. (tên tổ chức)
………………………..
Địa chỉ trụ sở chính (1) :
……………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………………..; Email:
………………………………………..
2. Mã số doanh nghiệp/số đăng ký hoạt động khoa học
và công nghệ/Số Giấy chứng nhận đăng ký(2): ……………….cấp ngày …………..
do …………(3).……….. cấp.
3. Đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm đối với phương tiện đo, chuẩn đo lường sau(4) :
3.1. Dịch vụ kiểm định:
|
TT
|
Tên phương tiện
đo(5)
|
Phạm vi đo(6)
|
Cấp/độ chính
xác/Sai số(7)
|
Quy trình thực
hiện(8)
|
Ghi chú(9)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
3.2. Dịch vụ hiệu chuẩn:
|
TT
|
Tên phương tiện
đo/chuẩn đo lường(5)
|
Phạm vi đo(6)
|
Độ không đảm bảo
đo(7)
|
Quy trình thực
hiện(8)
|
Ghi chú(9)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
3.3. Dịch vụ thử nghiệm:
|
TT
|
Tên phương tiện
đo/chuẩn đo lường(5)
|
Phạm vi đo(6)
|
cấp/độ chính
xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số(7)
|
Quy trình thực
hiện(8)
|
Ghi chú(9)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
4. Địa điểm thực hiện(10):
…………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………; Email: ……………………………………..
5. (Tên tổ chức đăng ký) xin cam kết tuân thủ đúng
trách nhiệm quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số ... ngày... tháng ... năm
2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Kính đề nghị (tên cơ quan cấp giấy) xem xét, cấp giấy
chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện
đo, chuẩn đo lường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT; … (đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ theo quyết định thành lập, giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học
và công nghệ.
(2) Đối với trường hợp đăng ký lần đầu: Điền
mã số doanh nghiệp theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số đăng
ký hoạt động khoa học và công nghệ theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
khoa học và công nghệ. Đối với trường hợp xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký:
Điền số giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm đã được cấp và còn hiệu lực.
(3) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy.
(4) Các nội dung đăng ký tại Mục 3 có thể
được thể hiện dưới dạng phụ lục kèm theo.
(5) Ghi rõ tên phương tiện đo hoặc chuẩn
đo lường đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
(6) Ghi rõ phạm vi kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm đăng ký thực hiện tương ứng với từng phương tiện đo, chuẩn đo lường
tương ứng với từng tên phương tiện đo, chuẩn đo lường.
(7) Ghi cụ thể thông tin về cấp chính
xác/độ chính xác/độ không đảm bảo đo/sai số tương ứng theo phương tiện đo, chuẩn
đo lường; trường hợp không thể xác định được các thông tin này thì có thể ghi
thông tin giá trị độ chia.
(8) Ghi rõ tên, ký hiệu của quy trình kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng.
(9) Ghi chú rõ từng trường hợp: Trường hợp
đăng ký bổ sung lĩnh vực: Ghi rõ “Bổ sung". Trường hợp mở rộng, thu hẹp phạm
vi đo: Ghi rõ “Điều chỉnh”.
(10) Trường hợp thực hiện dịch vụ tại địa
điểm (các địa điểm) cố định thì ghi địa chỉ, điện thoại, email (nếu có) của địa
điểm (của từng địa điểm); trường hợp thực hiện dịch vụ tại hiện trường thì ghi
“tại hiện trường”; trường hợp thực hiện dịch vụ tại địa điểm cố định và hiện
trường thì kết hợp ghi cả hai.
Mẫu số 02. Báo cáo về cơ sở
vật chất kỹ thuật, nhân lực
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
BÁO CÁO VỀ CƠ SỞ
VẬT CHẤT KỸ THUẬT, NHÂN LỰC
|
TT
|
Danh mục đăng ký
|
Chuẩn đo lường, phương tiện đo sử dụng(1)
|
Nhân viên thực hiện
|
|
Tên phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
Tên dịch vụ/Tên hoạt động (2)
|
Quy trình thực hiện (3)
|
Tên chuẩn đo lường, phương tiện đo sử dụng
|
Số sản xuất; Đặc tính kỹ thuật đo lường chính (phạm
vi đo, cấp/độ chính xác/độ không đảm bảo đo/sai số)
|
Nơi kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
Thời hạn hiệu lực giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm
|
Thông tin cá nhân
(Họ và tên, năm sinh)
|
Trình độ học vấn
|
Viên chức/Lao động hợp đồng
|
Giấy chứng nhận bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp
vụ(4)
|
Nơi cấp giấy chứng nhận
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Tên tổ chức) xin cam đoan các nội dung khai trên
là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ các thông tin liên quan của
chuẩn đo lường, phương tiện đo trên các giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phù hợp với yêu cầu của quy trình thực hiện và theo thứ tự: các chuẩn
đo lường ghi trước, các phương tiện đo ghi sau (Ví dụ: Áp kế chuẩn hiện số; số
sản xuất: 12345, phạm vi đo: (0 ÷ 7) bar, độ chính xác: ± 0,05 %FS; Viện Đo lường
Việt Nam; 30/12/2026). Nộp kèm theo bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của tổ
chức) hoặc bản sao điện tử các giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường.
(2) Ghi rõ tên dịch vụ đăng ký hoặc tên
hoạt động đăng ký chỉ định: kiểm định hoặc hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm.
(3) Ghi rõ tên, ký hiệu của quy trình thực
hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Trường hợp đăng ký kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường lần đầu; bổ sung phương tiện đo, chuẩn
đo lường hoặc điều chỉnh phạm vi đo, cấp/độ chính xác/độ không đảm bảo đo/sai số
của phương tiện đo, chuẩn đo lường trên giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp thì
phải nộp kèm theo quy trình kiểm định tương ứng.
(4) Nộp kèm theo bản sao (có đóng dấu
sao y bản chính của tổ chức) hoặc bản sao điện tử các giấy chứng nhận hoàn
thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên.
Mẫu số 03. Giấy chứng nhận
đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn
đo lường
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN
ĐO LƯỜNG (1)
Căn cứ ....(2)...;
Theo đề nghị của....
(Tên Cơ quan cấp
Giấy chứng nhận) chứng nhận:
1. Tên tổ chức: …………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………….. Email ……………………………………
Đã đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm đối với phương tiện đo, chuẩn đo lường sau đây(3):
1.1. Dịch vụ kiểm định:
|
TT
|
Tên phương tiện
đo(4)
|
Phạm vi đo(5)
|
Cấp/độ chính
xác/ Sai số(6)
|
Quy trình thực
hiện(7)
|
Ghi chú(8)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
1.2. Dịch vụ hiệu chuẩn:
|
TT
|
Tên phương tiện
đo/chuẩn đo lường(4)
|
Phạm vi đo(5)
|
Cấp/độ chính
xác/ Độ không đảm bảo đo/Sai số(6)
|
Quy trình thực
hiện(7)
|
Ghi chú(8)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
1.3. Dịch vụ thử nghiệm:
|
TT
|
Tên phương tiện
đo/chuẩn đo lường(4)
|
Phạm vi đo(5)
|
Cấp/độ chính
xác/ Độ không đảm bảo đo/Sai số(6)
|
Quy trình thực
hiện(7)
|
Ghi chú(8)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Địa điểm thực hiện hoạt động (9) :
……………………………………………….
Điện thoại: …………………………….; Email: …………………………………..
2. Số đăng ký (10) :
…………………………………………………………………
3. Giấy chứng nhận đăng ký được cấp lần:
………………… (đầu/thứ 2/...) (11)
|
Nơi nhận:
- (Tên tổ chức đăng ký);
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia (để b/c);
- ………………;
- Lưu VT; ……. (đơn vị soạn thảo).
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Mỗi tổ chức chỉ được cấp 01 giấy chứng
nhận đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký được cấp lại sẽ thay thế cho giấy chứng
nhận đăng ký được cấp lần trước đó.
(2) Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn
bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn
bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Căn cứ ban
hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành,
ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp
lệnh không ghi số, ký hiệu, cơ quan ban hành).
Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in
thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và
trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm
phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.)
(3) Dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm tại mục 1.1; 1.2; 1.3 có thể được thể hiện dưới dạng phụ lục kèm theo.
(4) Ghi rõ tên phương tiện đo/chuẩn đo
lường.
(5) Ghi rõ phạm vi đo tương ứng với từng
tên phương tiện đo, chuẩn đo lường kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng
với từng phương tiện đo, chuẩn đo lường theo hồ sơ đăng ký của tổ chức.
(6) Ghi cụ thể thông tin về cấp chính
xác/độ chính xác/độ không đảm bảo đo/sai số tương ứng theo phương tiện đo, chuẩn
đo lường; trường hợp không thể xác định được các thông tin này thì có thể ghi
thông tin giá trị độ chia.
(7) Ghi rõ tên, ký hiệu của quy trình kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng.
(8) Ghi chú rõ từng trường hợp: Trường hợp
đăng ký bổ sung lĩnh vực: Ghi rõ “Bổ sung”. Trường hợp mở rộng, thu hẹp phạm vi
đo: Ghi rõ “Điều chỉnh”.
Ví dụ:
1.1. Dịch vụ hiệu chuẩn:
|
TT
|
Tên phương tiện
đo
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính
xác/ Độ không đảm bảo đo/Sai số
|
Quy trình thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Thiết bị chỉ thị
nhiệt độ hiện số và tương tự (với cặp nhiệt loại K)
|
(-200 ÷ 1 300) °C
|
1,4oC (*)
|
Quy trình hiệu chuẩn
thiết bị chỉ thị nhiệt độ hiện số và tương tự-QTHC1234
|
Bổ sung
|
(*) Độ không đảm bảo đo.
(9) Trường hợp thực hiện dịch vụ tại địa
điểm (các địa điểm) cố định thì ghi địa chỉ, điện thoại, email (nếu có) của địa
điểm (của từng địa điểm); trường hợp thực hiện dịch vụ tại hiện trường thì ghi
“tại hiện trường”; trường hợp thực hiện dịch vụ tại địa điểm cố định và tại hiện
trường thì kết hợp ghi cả hai.
(10) Số đăng ký là ký hiệu mà tổ chức
cung cấp dịch vụ được cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp. Mỗi tổ chức chỉ được
cấp 01 số đăng ký và được thống nhất lấy theo cấu trúc ĐK XXX. Trong đó: ĐK là
viết tắt của chữ “đăng ký”; XXX là số tự nhiên liên tiếp; giữa ĐK và XXX là 01
dấu cách. (Ví dụ: ĐK 1000,...).
Số đăng ký được lấy và cập nhật thường xuyên trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng do Bộ Khoa học và
Công nghệ xây dựng và quản lý.
(11) Đối với cấp lại: Ghi “Giấy chứng nhận
được cấp lần thứ.... (2; 3; 4...) và thay thế cho Giấy chứng nhận số... ngày...
của...” (các giấy chứng nhận đã được cấp trước đó mà chưa được thay thế hoặc chấm
dứt hiệu lực).
Mẫu số 04. Báo cáo hoạt động
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG
(Thời gian kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm từ ngày ....... đến ngày....)
Kính gửi: ...(tên cơ
quan cấp)... (1)
Tên tổ chức lập báo cáo: ………………………………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký số ………………………. Số đăng ký
……………………..
Quyết định chỉ định số (nếu có) ……………………. Ký hiệu
………………………….
Ngày cấp: ………………….. Ngày hết hạn (nếu có):
…………………………………..
1. Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường:
|
STT
|
Tên phương tiện
đo, chuẩn đo lường (2)
|
Số lượng (3)
|
Số lượng tem, dấu,
giấy chứng nhận đã cấp (4)
|
|
Đã thực hiện kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
Đạt yêu cầu
|
Dấu
|
Tem
|
Giấy chứng nhận
|
Ghi
chú (5)
|
|
A. Lĩnh vực được chỉ định
|
|
I.
|
Kiểm định
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Hiệu chuẩn
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Thử nghiệm
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Lĩnh vực được cấp giấy chứng nhận đăng ký
|
|
I.
|
Kiểm định
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Hiệu chuẩn
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Thử nghiệm
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Quản lý chuẩn đo lường và phương tiện kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm (6)
a) Danh sách các chuẩn đo lường và phương tiện kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đang sử dụng để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:
|
TT
|
Tên chuẩn và
phương tiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
Nước sản xuất
|
Số sản xuất
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính
xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số
|
Nơi kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
Thời hạn có giá
trị (đến)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Danh sách các chuẩn và phương tiện kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm hiện không còn sử dụng để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:
|
TT
|
Tên chuẩn và
phương tiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
Nước sản xuất
|
Số sản xuất
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính
xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số
|
Ghi chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
3. Quản lý nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm
a) Danh sách các nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm đang tham gia hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Lĩnh vực kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
Ghi chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
b) Danh sách các nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm không còn tham gia hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Lĩnh vực kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
Ghi chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
4. Tình hình thanh tra, kiểm tra, bị đình
chỉ, tước quyền sử dụng, chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ, giải quyết khiếu nại, tố
cáo (nếu có)
…………………………………………………………………………………………..
5. Kiến nghị, đề xuất (nếu có):
………………………………………………………………..………………………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, … (đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Đối với các giấy chứng nhận đăng ký
được cấp trước ngày 01/7/2025 thì gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (qua Sở Khoa học và Công nghệ) nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở
chính.
(2) Ghi rõ tên từng phương tiện đo, chuẩn
đo lường.
(3) Ghi rõ số lượng phương tiện đo, chuẩn
đo lường đã kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và số lượng đạt yêu cầu.
(4) Ghi rõ số lượng tem, dấu, giấy chứng
nhận đã cấp cho phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng.
(5) Ghi chú rõ “bản điện tử” nếu cấp giấy
chứng nhận điện tử.
(6) Ghi rõ tên từng phương tiện đo, chuẩn
đo lường theo yêu cầu của từng quy trình thực hiện.
Mẫu số 05. Bản công bố đã
thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia ISO/IEC 17025
đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CÔNG BỐ ĐÃ
THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO/IEC
17025 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN
ĐO LƯỜNG
Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………. Email: ……………………………………….
CÔNG BỐ:
Đã thiết lập, vận hành và duy trì hệ thống quản lý
theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường của...(tên tổ chức)...
Mã số công nhận ISO/IEC 17025 (nếu có):
...(Tên tổ chức)... xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính trung thực, chính xác của bản công bố này và cam kết luôn duy trì,
lưu giữ đầy đủ hồ sơ hệ thống quản lý bảo đảm phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương
tiện đo, chuẩn đo lường.
|
Nơi nhận:
- (Cơ quan cấp giấy chứng nhận);
- Lưu: VT, …. (đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|