Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 36/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành: 23/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định phương tiện đo lường

Ngày 23/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 36/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường. Trong đó có quy định điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định phương tiện đo lường.

Điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định phương tiện đo lường

Theo đó, điều kiện hoạt động tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bao gồm:

(i) Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(ii) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật (bao gồm chuẩn đo lường, phương tiện, điều kiện môi trường thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo yêu cầu của quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng do tổ chức công bố áp dụng. Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải phù hợp với hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khuyến nghị quốc tế của Tổ chức đo lường pháp định quốc tế, tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế, tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, tài liệu của nhà sản xuất có liên quan.

(iii) Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Là viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

- Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

(iv) Đáp ứng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan sau đây:

- Công khai, minh bạch quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng thông qua một hoặc các hình thức sau: trên trang thông tin điện tử của tổ chức, tại trụ sở chính của tổ chức, tại địa điểm thực hiện hoạt động;

- Người đứng đầu tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ hệ thống quản lý đã thiết lập, quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;

- Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện.

(v) Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

(vi) Đã nộp hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường và được cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký) theo quy định tại Nghị định 105/2016/NĐ-CP .

Xem chi tiết tại Nghị định 36/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 23/01/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 154/2018/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 133/2025/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đo lường số 04/2011/QH13;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật (bao gồm chuẩn đo lường, phương tiện, điều kiện môi trường thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo yêu cầu của quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng do tổ chức công bố áp dụng. Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải phù hợp với hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khuyến nghị quốc tế của Tổ chức đo lường pháp định quốc tế, tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế, tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, tài liệu của nhà sản xuất có liên quan.

3. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Là viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

c) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Đáp ứng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan sau đây:

a) Công khai, minh bạch quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng thông qua một hoặc các hình thức sau: trên trang thông tin điện tử của tổ chức, tại trụ sở chính của tổ chức, tại địa điểm thực hiện hoạt động;

b) Người đứng đầu tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ hệ thống quản lý đã thiết lập, quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;

c) Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện.

5. Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

6. Đã nộp hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường và được cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký) theo quy định tại Nghị định này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định

1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật (bao gồm chuẩn công tác, chất chuẩn, phương tiện, điều kiện môi trường thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo yêu cầu của văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng do cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Chuẩn công tác và chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức hiệu chuẩn, thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động phù hợp được chỉ định hoặc tại tổ chức thử nghiệm ở nước ngoài có lĩnh vực hoạt động phù hợp được công nhận và phải được chứng nhận theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật Đo lường.

3. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Là viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

c) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Nhân viên kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường.

4. Đáp ứng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan sau đây:

a) Người đứng đầu tổ chức được chỉ định phải tuân thủ hệ thống quản lý đã thiết lập và văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng; không chịu sự tác động, chi phối của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; bảo đảm và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;

b) Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng; không chịu sự tác động, chi phối của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào trong quá trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; bảo đảm và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện.

5. Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

6. Đã nộp hồ sơ đăng ký chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 và được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đo lường.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:

“4. Bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Cấp giấy chứng nhận đăng ký

1. Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

2. Tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (sau đây gọi chung là tổ chức đăng ký) lập 01 bộ hồ sơ đăng ký gửi tới cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ đăng ký tại tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký về lý do từ chối xử lý hồ sơ hoặc những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký

1. Việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Khi có nhu cầu xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm lập 01 bộ hồ sơ tương ứng theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này gửi tới cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tại tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Trường hợp thu hẹp phạm vi hoặc giấy chứng nhận đăng ký được cấp dưới dạng bản giấy bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị có nêu rõ lý do.

4. Trường hợp đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đã bị chấm dứt hiệu lực và tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã hoàn thành các biện pháp khắc phục, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký;

b) Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị) hoặc bản sao điện tử tài liệu, giấy tờ chứng minh đã hoàn thành các biện pháp khắc phục.

5. Trường hợp bổ sung lĩnh vực, mở rộng phạm vi, hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với lĩnh vực mở rộng, bổ sung;

b) Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với lĩnh vực mở rộng, bổ sung.

6. Trường hợp điều chỉnh thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp (sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ, địa điểm hoạt động), hồ sơ gồm:

a) Công văn đề nghị có nêu rõ nội dung điều chỉnh;

b) Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị) hoặc bản sao điện tử các tài liệu, giấy tờ khác có liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có).

7. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) hoặc 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với các trường hợp quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận đăng ký (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức về lý do từ chối xử lý hồ sơ hoặc những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký đã cấp cho tổ chức nếu trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về cấp, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoặc qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị xử phạt vi phạm hành chính về đo lường từ 03 lần trở lên;

b) Không thực hiện khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra;

c) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này trong 02 năm liên tiếp;

d) Giả mạo hoặc cung cấp thông tin không trung thực các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký;

đ) Có hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bị phá sản, bị giải thể thì giấy chứng nhận đăng ký đã cấp cho tổ chức tự động hết hiệu lực”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm có văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp gửi tới cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấm dứt tại tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính qua Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn và tổ chức quản lý hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trên phạm vi cả nước; kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan quy định tại Nghị định này trên phạm vi cả nước;

b) Xây dựng và quản lý dữ liệu về đo lường trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn nội dung, hình thức, việc sử dụng tem, dấu, giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;

d) Chỉ đạo cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản hướng dẫn việc xây dựng quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; văn bản hướng dẫn bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường và văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam;

đ) Quy định việc chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 và chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác tuyên truyền, kiểm tra hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khi có yêu cầu và theo quy định tại Nghị định này trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công.”.

8. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 10 như sau:

“3. Cập nhật dữ liệu về đo lường trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, quản lý đối với các thông tin về: (i) tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm ngay sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký; (ii) báo cáo tình hình thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của các tổ chức cung cấp dịch vụ ngay sau khi tiếp nhận báo cáo của các tổ chức này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

“1. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:

a) Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký; tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường đã công bố áp dụng; lưu giữ đầy đủ kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã cấp cho khách hàng; tuân thủ, duy trì và lưu giữ hồ sơ, tài liệu về việc tổ chức thực hiện các điều kiện hoạt động quy định tại Nghị định này;

b) Ban hành và thực hiện quy định về duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường, phương tiện đo để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bảo đảm tính liên kết chuẩn; biện pháp ngăn ngừa, phòng chống sự tác động làm thay đổi các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo, chuẩn đo lường trong quá trình sử dụng; quy định về nội dung, hình thức, in ấn, chế tạo, quản lý và sử dụng tem, dấu, giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp cấp giấy chứng nhận điện tử thì phải bảo đảm tính pháp lý theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

c) Xây dựng và niêm yết công khai về giá kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định; chấp hành quy định về giá dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 12 hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, lập và gửi báo cáo hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).”.

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Thay thế cụm từ “đào tạo” tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 105/2016/NĐ-CP bằng cụm từ “bồi dưỡng, tập huấn”.

2. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 5 Điều 5, khoản 2 Điều 8 và Điều 13 Nghị định số 105/2016/NĐ-CP.

3. Bãi bỏ Điều 2Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.

4. Bãi bỏ các Điều 48, 49, 50, Phần A Phụ lục v.1 và các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 11 tại Phụ lục V.1 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.

5. Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 105/2016/NĐ-CP bằng lần lượt các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với đơn, hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó. Cơ quan, người có thẩm quyền không được yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, cập nhật đơn, hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.

2. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, tước quyền sử dụng, chấm dứt, hủy bỏ bởi cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Chí Dũng

 

PHỤ LỤC

CÁC MẪU BIỂU
(Kèm theo Nghị định số 36/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Mẫu số 02

Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực

Mẫu số 03

Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Mẫu số 04

Báo cáo hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Mẫu số 05

Bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

 

Mẫu số 01. Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ….

……., ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG

Kính gửi: ...(Tên cơ quan cấp giấy)....

1. Tổ chức đăng ký: ……………………………….. (tên tổ chức) ………………………..

Địa chỉ trụ sở chính (1) : ……………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………..; Email: ………………………………………..

2. Mã số doanh nghiệp/số đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ/Số Giấy chứng nhận đăng ký(2): ……………….cấp ngày ………….. do …………(3).……….. cấp.

3. Đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với phương tiện đo, chuẩn đo lường sau(4) :

3.1. Dịch vụ kiểm định:

TT

Tên phương tiện đo(5)

Phạm vi đo(6)

Cấp/độ chính xác/Sai số(7)

Quy trình thực hiện(8)

Ghi chú(9)

1.

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

3.2. Dịch vụ hiệu chuẩn:

TT

Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường(5)

Phạm vi đo(6)

Độ không đảm bảo đo(7)

Quy trình thực hiện(8)

Ghi chú(9)

1.

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

3.3. Dịch vụ thử nghiệm:

TT

Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường(5)

Phạm vi đo(6)

cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số(7)

Quy trình thực hiện(8)

Ghi chú(9)

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Địa điểm thực hiện(10): …………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………; Email: ……………………………………..

5. (Tên tổ chức đăng ký) xin cam kết tuân thủ đúng trách nhiệm quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số ... ngày... tháng ... năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Kính đề nghị (tên cơ quan cấp giấy) xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu VT; … (đơn vị soạn thảo).

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

__________________________

Ghi chú:

(1) Ghi rõ theo quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

(2) Đối với trường hợp đăng ký lần đầu: Điền mã số doanh nghiệp theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Đối với trường hợp xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký: Điền số giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã được cấp và còn hiệu lực.

(3) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy.

(4) Các nội dung đăng ký tại Mục 3 có thể được thể hiện dưới dạng phụ lục kèm theo.

(5) Ghi rõ tên phương tiện đo hoặc chuẩn đo lường đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.

(6) Ghi rõ phạm vi kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đăng ký thực hiện tương ứng với từng phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng với từng tên phương tiện đo, chuẩn đo lường.

(7) Ghi cụ thể thông tin về cấp chính xác/độ chính xác/độ không đảm bảo đo/sai số tương ứng theo phương tiện đo, chuẩn đo lường; trường hợp không thể xác định được các thông tin này thì có thể ghi thông tin giá trị độ chia.

(8) Ghi rõ tên, ký hiệu của quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng.

(9) Ghi chú rõ từng trường hợp: Trường hợp đăng ký bổ sung lĩnh vực: Ghi rõ “Bổ sung". Trường hợp mở rộng, thu hẹp phạm vi đo: Ghi rõ “Điều chỉnh”.

(10) Trường hợp thực hiện dịch vụ tại địa điểm (các địa điểm) cố định thì ghi địa chỉ, điện thoại, email (nếu có) của địa điểm (của từng địa điểm); trường hợp thực hiện dịch vụ tại hiện trường thì ghi “tại hiện trường”; trường hợp thực hiện dịch vụ tại địa điểm cố định và hiện trường thì kết hợp ghi cả hai.

 

Mẫu số 02. Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ….

……., ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT, NHÂN LỰC

TT

Danh mục đăng ký

Chuẩn đo lường, phương tiện đo sử dụng(1)

Nhân viên thực hiện

Tên phương tiện đo, chuẩn đo lường

Tên dịch vụ/Tên hoạt động (2)

Quy trình thực hiện (3)

Tên chuẩn đo lường, phương tiện đo sử dụng

Số sản xuất; Đặc tính kỹ thuật đo lường chính (phạm vi đo, cấp/độ chính xác/độ không đảm bảo đo/sai số)

Nơi kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Thời hạn hiệu lực giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Thông tin cá nhân
(Họ và tên, năm sinh)

Trình độ học vấn

Viên chức/Lao động hợp đồng

Giấy chứng nhận bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ(4)

Nơi cấp giấy chứng nhận

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Tên tổ chức) xin cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai./.

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

__________________________

Ghi chú:

(1) Ghi rõ các thông tin liên quan của chuẩn đo lường, phương tiện đo trên các giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phù hợp với yêu cầu của quy trình thực hiện và theo thứ tự: các chuẩn đo lường ghi trước, các phương tiện đo ghi sau (Ví dụ: Áp kế chuẩn hiện số; số sản xuất: 12345, phạm vi đo: (0 ÷ 7) bar, độ chính xác: ± 0,05 %FS; Viện Đo lường Việt Nam; 30/12/2026). Nộp kèm theo bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức) hoặc bản sao điện tử các giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

(2) Ghi rõ tên dịch vụ đăng ký hoặc tên hoạt động đăng ký chỉ định: kiểm định hoặc hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm.

(3) Ghi rõ tên, ký hiệu của quy trình thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Trường hợp đăng ký kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường lần đầu; bổ sung phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc điều chỉnh phạm vi đo, cấp/độ chính xác/độ không đảm bảo đo/sai số của phương tiện đo, chuẩn đo lường trên giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp thì phải nộp kèm theo quy trình kiểm định tương ứng.

(4) Nộp kèm theo bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức) hoặc bản sao điện tử các giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên.

 

Mẫu số 03. Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

CƠ QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ….

……., ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG (1)

Căn cứ ....(2)...;

Theo đề nghị của....

(Tên Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) chứng nhận:

1. Tên tổ chức: …………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………….. Email ……………………………………

Đã đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với phương tiện đo, chuẩn đo lường sau đây(3):

1.1. Dịch vụ kiểm định:

TT

Tên phương tiện đo(4)

Phạm vi đo(5)

Cấp/độ chính xác/ Sai số(6)

Quy trình thực hiện(7)

Ghi chú(8)

1.

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

1.2. Dịch vụ hiệu chuẩn:

TT

Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường(4)

Phạm vi đo(5)

Cấp/độ chính xác/ Độ không đảm bảo đo/Sai số(6)

Quy trình thực hiện(7)

Ghi chú(8)

1.

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

1.3. Dịch vụ thử nghiệm:

TT

Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường(4)

Phạm vi đo(5)

Cấp/độ chính xác/ Độ không đảm bảo đo/Sai số(6)

Quy trình thực hiện(7)

Ghi chú(8)

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa điểm thực hiện hoạt động (9) : ……………………………………………….

Điện thoại: …………………………….; Email: …………………………………..

2. Số đăng ký (10) : …………………………………………………………………

3. Giấy chứng nhận đăng ký được cấp lần: ………………… (đầu/thứ 2/...) (11)

 

Nơi nhận:
- (Tên tổ chức đăng ký);
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia (để b/c);
- ………………;
- Lưu VT; ……. (đơn vị soạn thảo).

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

__________________________

Ghi chú:

(1) Mỗi tổ chức chỉ được cấp 01 giấy chứng nhận đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký được cấp lại sẽ thay thế cho giấy chứng nhận đăng ký được cấp lần trước đó.

(2) Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu, cơ quan ban hành).

Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.)

(3) Dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tại mục 1.1; 1.2; 1.3 có thể được thể hiện dưới dạng phụ lục kèm theo.

(4) Ghi rõ tên phương tiện đo/chuẩn đo lường.

(5) Ghi rõ phạm vi đo tương ứng với từng tên phương tiện đo, chuẩn đo lường kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng với từng phương tiện đo, chuẩn đo lường theo hồ sơ đăng ký của tổ chức.

(6) Ghi cụ thể thông tin về cấp chính xác/độ chính xác/độ không đảm bảo đo/sai số tương ứng theo phương tiện đo, chuẩn đo lường; trường hợp không thể xác định được các thông tin này thì có thể ghi thông tin giá trị độ chia.

(7) Ghi rõ tên, ký hiệu của quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng.

(8) Ghi chú rõ từng trường hợp: Trường hợp đăng ký bổ sung lĩnh vực: Ghi rõ “Bổ sung”. Trường hợp mở rộng, thu hẹp phạm vi đo: Ghi rõ “Điều chỉnh”.

Ví dụ:

1.1. Dịch vụ hiệu chuẩn:

TT

Tên phương tiện đo

Phạm vi đo

Cấp/độ chính xác/ Độ không đảm bảo đo/Sai số

Quy trình thực hiện

Ghi chú

1.

Thiết bị chỉ thị nhiệt độ hiện số và tương tự (với cặp nhiệt loại K)

(-200 ÷ 1 300) °C

1,4oC (*)

Quy trình hiệu chuẩn thiết bị chỉ thị nhiệt độ hiện số và tương tự-QTHC1234

Bổ sung

(*) Độ không đảm bảo đo.

(9) Trường hợp thực hiện dịch vụ tại địa điểm (các địa điểm) cố định thì ghi địa chỉ, điện thoại, email (nếu có) của địa điểm (của từng địa điểm); trường hợp thực hiện dịch vụ tại hiện trường thì ghi “tại hiện trường”; trường hợp thực hiện dịch vụ tại địa điểm cố định và tại hiện trường thì kết hợp ghi cả hai.

(10) Số đăng ký là ký hiệu mà tổ chức cung cấp dịch vụ được cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp. Mỗi tổ chức chỉ được cấp 01 số đăng ký và được thống nhất lấy theo cấu trúc ĐK XXX. Trong đó: ĐK là viết tắt của chữ “đăng ký”; XXX là số tự nhiên liên tiếp; giữa ĐK và XXX là 01 dấu cách. (Ví dụ: ĐK 1000,...).

Số đăng ký được lấy và cập nhật thường xuyên trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và quản lý.

(11) Đối với cấp lại: Ghi “Giấy chứng nhận được cấp lần thứ.... (2; 3; 4...) và thay thế cho Giấy chứng nhận số... ngày... của...” (các giấy chứng nhận đã được cấp trước đó mà chưa được thay thế hoặc chấm dứt hiệu lực).

 

Mẫu số 04. Báo cáo hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ….

……., ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG

(Thời gian kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm từ ngày ....... đến ngày....)

Kính gửi: ...(tên cơ quan cấp)... (1)

Tên tổ chức lập báo cáo: ………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký số ………………………. Số đăng ký ……………………..

Quyết định chỉ định số (nếu có) ……………………. Ký hiệu ………………………….

Ngày cấp: ………………….. Ngày hết hạn (nếu có): …………………………………..

1. Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường:

STT

Tên phương tiện đo, chuẩn đo lường (2)

Số lượng (3)

Số lượng tem, dấu, giấy chứng nhận đã cấp (4)

Đã thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Đạt yêu cầu

Dấu

Tem

Giấy chứng nhận

Ghi

chú (5)

A. Lĩnh vực được chỉ định

I.

Kiểm định

 

 

 

 

 

 

1.

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

II

Hiệu chuẩn

 

 

 

 

 

 

1.

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

III

Thử nghiệm

 

 

 

 

 

 

1.

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

B. Lĩnh vực được cấp giấy chứng nhận đăng ký

I.

Kiểm định

 

 

 

 

 

 

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Hiệu chuẩn

 

 

 

 

 

 

1.

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

III

Thử nghiệm

 

 

 

 

 

 

1.

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Quản lý chuẩn đo lường và phương tiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (6)

a) Danh sách các chuẩn đo lường và phương tiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đang sử dụng để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:

TT

Tên chuẩn và phương tiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Nước sản xuất

Số sản xuất

Phạm vi đo

Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số

Nơi kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Thời hạn có giá trị (đến)

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Danh sách các chuẩn và phương tiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hiện không còn sử dụng để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:

TT

Tên chuẩn và phương tiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Nước sản xuất

Số sản xuất

Phạm vi đo

Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số

Ghi chú

1.

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

3. Quản lý nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

a) Danh sách các nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đang tham gia hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:

STT

Họ và tên

Năm sinh

Lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Ghi chú

1.

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

...

 

 

 

 

b) Danh sách các nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm không còn tham gia hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:

STT

Họ và tên

Năm sinh

Lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Ghi chú

1.

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

...

 

 

 

 

4. Tình hình thanh tra, kiểm tra, bị đình chỉ, tước quyền sử dụng, chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ, giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có)

…………………………………………………………………………………………..

5. Kiến nghị, đề xuất (nếu có):

………………………………………………………………..………………………….

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, … (đơn vị soạn thảo).

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

__________________________

Ghi chú:

(1) Đối với các giấy chứng nhận đăng ký được cấp trước ngày 01/7/2025 thì gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (qua Sở Khoa học và Công nghệ) nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính.

(2) Ghi rõ tên từng phương tiện đo, chuẩn đo lường.

(3) Ghi rõ số lượng phương tiện đo, chuẩn đo lường đã kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và số lượng đạt yêu cầu.

(4) Ghi rõ số lượng tem, dấu, giấy chứng nhận đã cấp cho phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng.

(5) Ghi chú rõ “bản điện tử” nếu cấp giấy chứng nhận điện tử.

(6) Ghi rõ tên từng phương tiện đo, chuẩn đo lường theo yêu cầu của từng quy trình thực hiện.

 

Mẫu số 05. Bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BẢN CÔNG BỐ ĐÃ THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO/IEC 17025 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG

Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………. Email: ……………………………………….

CÔNG BỐ:

Đã thiết lập, vận hành và duy trì hệ thống quản lý theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường của...(tên tổ chức)...

Mã số công nhận ISO/IEC 17025 (nếu có):

...(Tên tổ chức)... xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của bản công bố này và cam kết luôn duy trì, lưu giữ đầy đủ hồ sơ hệ thống quản lý bảo đảm phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

 

Nơi nhận:
- (Cơ quan cấp giấy chứng nhận);
- Lưu: VT, …. (đơn vị soạn thảo).

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness

---------------

No. 36/2026/ND-CP

Hanoi, January 23, 2026

 

DECREE

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF DECREE No. 105/2016/ND-CP DATED JULY 01, 2016 OF THE GOVERNMENT ON REQUIREMENTS FOR OPERATION OF ORGANIZATIONS IN CHARGE OF INSPECTING/CALIBRATING/TESTING MEASURING INSTRUMENTS, MEASUREMENT STANDARDS AMENDED BY DECREE NO. 154/2018/ND-CP DATED NOVEMBER 09, 2018 OF THE GOVERNMENT AND DECREE NO. 133/2025/ND-CP DATED JUNE 12, 2025 OF THE GOVERNMENT ON DECENTRALIZATION AND DEVOLVEMENT IN STATE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY

Pursuant to the Law on Government Organization No.  63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No.  72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Measurement No. 04/2011/QH13;

Pursuant to the Law on Investment No. 61/2020/QH14 amended by the Law 57/2024/QH15 and Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on amendments to some articles of the Law on Standards and Technical Regulations No. 70/2025/QH15;

At the request of the Minister of Science and Technology;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Amendments to some articles of Decree No. 105/2016/ND-CP dated July 01, 2016 of the Government on requirements for operation of organizations in charge of inspecting/calibrating/testing measuring instruments, measurement standards amended by Decree No. 154/2018/ND-CP dated November 09, 2018 of the Government

1. Amendments to Article 3:

“Article 3. Requirements for operation of organizations providing inspection/calibration/testing services

1. Being a judicial person as prescribed by Vietnamese laws.

2. Having sufficient facilities and technical infrastructure including measurement standards, equipment, environmental conditions for performing inspection, calibration and testing in accordance with the requirements of the applicable inspection, calibration and testing procedures applied by the organization. The inspection, calibration and testing procedures shall comply with guidelines of the competent state authority in charge of metrology affiliated to the Ministry of Science and Technology, or international recommendations of the International Organization of Legal Metrology (OIML), standards of the International Electrotechnical Commission (IEC), standards of the International Organization for Standardization (ISO), and documents of relevant manufacturers.

3. Having at least 01 technical staff member who satisfies the following requirements:

a) Being a public employee or employee with a fixed-term labor contract of at least 12 months or an indefinite-term labor contract;

b) Holding a diploma of intermediate level, equivalent or higher;

c) Having a certificate of completion of a training course on inspection, calibration and testing of measuring instruments and standards in accordance with guidelines of the competent state authority in charge of metrology affiliated to the Ministry of Science and Technology.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Disclosing the applied inspection, calibration and testing procedures through one or multiple methods including: on the organization’s website, at the organization's headquarters, or the location where the activities are conducted;

b) The head of the organization providing inspection/calibration/testing services shall comply with the established management system, and inspection, calibration and testing procedures; and take responsibility for the accuracy of inspection, calibration and testing results;

c) Inspectors, calibrators and testers shall comply with inspection, calibration and testing procedures; and take responsibility for the accuracy of inspection, calibration and testing results that they produce.

5. Having established and maintained a management system in accordance with the national standard TCVN ISO/IEC 17025 on inspection, calibration and testing activities related to measuring instruments and measurement standards.

6. Having submitted an application for registration to provide inspection, calibration and testing services for measuring instruments and measurement standards; and being granted a registration certificate for such services (hereinafter referred to as “registration certificate”) in accordance with this Decree.”.

2. Amendments to Article 4:

 “Article 4. Requirements for operation of designated organizations in charge of inspecting/calibrating/testing

1. Being a judicial person as prescribed by Vietnamese laws.

2. Having sufficient facilities and technical infrastructure including working standards, reference materials, equipment, and environmental conditions for inspection, calibration and testing in accordance with requirements of relevant Vietnamese metrological technical documents issued by the competent state authority in charge of metrology affiliated to the Ministry of Science and Technology. Working standards and reference materials used directly to inspect Group 2 measuring instruments shall be calibrated, tested or compared at a designated calibration and testing organization in Vietnam with a suitable scope of activity or at a recognized foreign testing organization with a suitable scope of activity, and shall be certified in accordance with Articles 14 and 15 of the Law on Metrology.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Being a public employee or employee with a fixed-term labor contract of at least 12 months or an indefinite-term labor contract;

b) Holding a diploma of intermediate level, equivalent or higher;

c) Having a certificate of completion of a training course on inspection, calibration and testing of measuring instruments and standards in accordance with guidelines of the competent state authority in charge of metrology affiliated to the Ministry of Science and Technology;

d) Inspectors of Group 2 measuring instruments shall be certified and issued measuring inspection cards.

4. Satisfying the following independence and objectivity requirements:

a) The head of the designated organization shall comply with the established management system and corresponding Vietnamese metrological technical documents; not be influenced or controlled by any organization or individual during inspection, calibration or testing activities; ensure and take responsibility for the accuracy of the inspection, calibration and testing results;

b) Inspectors, calibrators and testers shall comply with the corresponding Vietnamese metrological technical documents; not be influenced or controlled by any organization or individual during the inspection, calibration or testing activities; ensure and take responsibility for the accuracy of the inspection, calibration and testing results.

5. Having established and maintained a management system in accordance with the national standard TCVN ISO/IEC 17025 on inspection, calibration and testing activities for measuring instruments and measurement standards.

6. Having submitted an application for designation to inspect, calibrate and test Group 2 measuring instruments, and reference standards used directly for inspecting Group 2 measuring instruments; and having been designated to perform inspection, calibration and testing of such measuring instruments and measurement standards in accordance with clause 3, Article 25 of the Law on Metrology.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “4. The declaration of having established and maintained a management system in accordance with the national standard TCVN ISO/IEC 17025 on inspection, calibration and testing activities for measuring instruments and measurement standards in accordance with Form No. 05 in the Appendix attached to this Decree.”.

4. Amendments to Article 6:

“Article 6. Issuance of registration certificates

1. The issuance of registration certificates is within the authority of the President of the People’s Committee of the province or city (hereinafter referred to as “President of province-level People’s Committee”).

2. The organization registering to provide inspection, calibration and testing services (hereinafter referred to as “registering organization”) shall prepare one set of application and submit it to the authority assigned to receive the application at the province or city where the organization’s headquarters is located by one of the following methods: in person at the Single-window Department, by post, or online.

3. Within 05 working days from the receipt of valid application, the President of province-level People’s Committee is responsible for issuing the registration certificate in accordance with Form No. 03 in the Appendix attached to this Decree.

4. In case the application is invalid, within 03 working days from the receipt of the application, the President of province-level People’s Committee shall notify the registering organization in writing of the reasons for refusal or the information that need to be amended.”.

5. Amendments to Article 7:

“Article 7. Re-issuance of registration certificates

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. When requesting re-issuance of the registration certificate, the organization providing inspection, calibration and testing services shall prepare 01 set of application as prescribed in clauses 3, 4, 5 and 6 of this Article and submit it to the authority assigned to receive the application for re-issuance of the registration certificate in the province or city where the organization’s headquarters is located by one of the following methods: in person at the Single-window Department, by post, or online.

3. In cases of narrowing the scope or loss/damage of the paper registration certificate making it unusable, the application shall include a written request stating the reason.

4. In cases of requesting re-issuance of a registration certificate that has been invalidated and the organization providing inspection, calibration and testing services has completed remedial measures, the application shall include:

a) A written request for re-issuance of the registration certificate;

b) A copy (certified true of the applicant) or electronic copy of proofs of completion of remedial measures.

5. In cases of adding services or expanding scope, the application shall include:<0

a) A form registration for inspection, calibration and testing services of measuring instruments and measurement standards in accordance with Form No. 01 in the Appendix attached to this Decree for the expanded or added service;

b) A report on technical facilities and human resources in accordance with Form No. 02 in the Appendix attached to this Decree for the expanded or added service.

6. In cases of adjusting information on an issued registration certificate after merger, consolidation, renaming, division, separation, form conversion, or change of address or business location, the application shall include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A report on technical facilities and human resources in accordance with Form No. 02 in the Appendix attached to this Decree;

c) Copies (certified true copies of the applicant) or electronic copies of documents related to the adjustments (if any).

7. Within 04 working days from the receipt of the written request (for cases prescribed in clause 3 of this Article) or within 05 working days from the receipt of valid application (for cases prescribed in clauses 4, 5, and 6 of this Article), the President of province-level People’s Committee is responsible for re-issuing the registration certificate in accordance with Form No. 03 in the Appendix attached to this Decree. If the application is not valid, within 03 working days from the receipt of the application, the President of province-level People’s Committee shall notify the applicant in writing the reasons for refusal or the information to be amended.”.

6. Amendments to some clauses of Article 8:

a) Amendments to clause 1:

“1. The President of province-level People’s Committee has the authority to revoke the registration certificate of the applicant if during the process of handling administrative procedures for issuance or re-issuance of the registration certificate, or by the inspection results of the competent state authority, the applicant is found to be in one of the following cases:

a) Being fined for measurement violations 03 times or more;

b) Failing to rectify violations at the request of inspection authorities;

c) Failing to fully perform the responsibilities of the organization providing inspection, calibration and testing services as prescribed in clause 1, Article 11 of this Decree for 02 consecutive years;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Committing acts of erasing or altering the information in the registration certificate.”.

b) Amendments to clause 3:

In the case that the organization providing inspection, calibration and testing services goes bankrupt or is dissolved, the registration certificate of such organization shall automatically become invalid.”.

c) Amendments to clause 4:

“4. In the case where the organization providing inspection, calibration and testing services submits a written request to terminate the validity of the registration certificate to the authority assigned to receive such requests in the province or city where the organization’s headquarters is located in person at Single-window Department, by post, or online. The President of province-level People’s Committee are responsible for terminating the validity of the registration certificate within 03 working days from the receipt of the written request.”.

7. Amendments to Article 9:

“Article 9. Responsibilities of ministries and ministerial authorities

1. The Ministry of Science and Technology shall:

a) Provide guidelines and manage inspection, calibration and testing activities nationwide; inspect the fulfillment of responsibilities of relevant authorities, organizations and individuals as prescribed in this Decree nationwide;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Provide guidelines on information, forms and use of seals, stamps and certificates for inspection, calibration, and testing of measuring instruments and measurement standards;

d) Direct competent state authorities in charge of metrology affiliated to the Ministry of Science and Technology to issue guidelines on the development of procedures for inspecting, calibrating and testing measuring instruments and measurement standards; guidelines documents on training for inspectors, calibrators and testers of measuring instruments and measurement standards; and Vietnamese metrological technical documents;

dd) Regulate the certification of measurement standards used for inspection of group 2 measuring instruments, and the certification and issuance of metrological inspector cards.

2. Ministries, ministerial authorities and governmental authorities within their tasks and authority shall cooperate with the Ministry of Science and Technology, province-level People’s Committees in disseminating and inspecting inspection, calibration and testing services upon requests and in accordance with this Decree.”.

8. Addition of clause 3 after clause 2, Article 10:

“3. Update measurement data on the National Database on Standards, Measurement and Quality developed and managed by the Ministry of Science and Technology for the following information: (i) organizations providing inspection, calibration and testing services immediately after issuance of registration certificates; (ii) reports on the implementation of inspection, calibration and testing activities of service-providing organizations immediately after receiving their reports.”.

9. Amendments to clause 1, Article 11:

“1. Responsibilities of organizations providing inspection, calibration and testing services:

a) Perform inspection, calibration and testing services of measuring instruments and measurement standards for which they have been granted registration certificates; comply with procedures prescribed in the publicly applied inspection, calibration and testing procedures for measuring instruments and measurement standards; fully preserve results of inspection, calibration, testing and certificates issued to customers; comply, maintain and keep applications and documents related to the fulfillment of operational requirements as prescribed in this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Develop and disclose prices for inspection, calibration and testing services as prescribed by laws; comply with regulations on service pricing and state inspection of metrology of competent state authorities;

d) Annually, before December 31, or at the request by competent state authorities, prepare and submit reports on inspection, calibration and testing activities in accordance with Form No. 04 in the Appendix attached to this Decree.”.

Article 2. Replacement and annulment of some regulations of Decree No. 105/2016/ND-CP dated July 01, 2016 of the Government on requirements for operation of organizations in charge of inspecting/calibrating/testing measuring instruments, measurement standards; Decree No. 154/2018/ND-CP dated November 09, 2018 of the Government on amendments and annulment of some regulations on requirements for investment and business regarding state management of the Ministry of Science and Technology, and some regulations on specialized inspection; and Decree No. 133/2025/ND-CP dated June 12, 2025 of the Government on decentralization and devolvement in state management of the Ministry of Science and Technology

1. The phrase “training” is replaced with the phrase “refresher training” in point a, clause 2, Article 11 of Decree No. 105/2016/ND-CP.

2. Clauses 2 and 5, Article 5; clause 2, Article 8; and Article 13 of Decree No. 105/2016/ND-CP are annulled.

3. Article 2 and Appendix I attached to Decree No. 154/2018/ND-CP are annulled.

4. Articles 48, 59 and 50; Part A in Appendix v.1; Forms No. 01, 02, 03 and 11 in Appendix V.1 attached to Decree No. 133/2025/ND-CP are annulled.

5. Forms No. 01, 02, 03 and 04 in the Appendix attached to Decree No. 105/2016/ND-CP are respectively replaced by Forms No. 01, 02, 03 and 04 in the Appendix attached to this Decree.

Article 3. Transitional provision

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Documents that were issued or granted by competent authorities or persons prior to the effective date of this Decree and have not yet expired shall continue to be applied and used in accordance with the laws until their expiry date or until they are amended, replaced, revoked, terminated or annulled by competent authorities or persons.

Article 4. Implementation clause

1. This Decree comes into force from the day on which it is signed.

2. Ministers; Heads of ministerial authorities; Heads of governmental authorities; Presidents of People's Committees of provinces and central-affiliated cities; relevant organizations and persons are responsible for implementing this Decree./.

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Chi Dung

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 36/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 sửa đổi Nghị định 105/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi bởi Nghị định 154/2018/NĐ-CP và Nghị định 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

4.022

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.19