Tội diệt chủng có bị áp dụng mức hình phạt cao nhất là tử hình không? Tội diệt chủng có được áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không?

—
19:29 | 08/06/2026
Tội diệt chủng có bị tử hình không? Thi hành lệnh cấp trên có được miễn trách nhiệm hình sự? Cùng tìm hiểu mức phạt và thời hiệu truy cứu đối với tội phạm này.
Nội dung chính
  1. Tội diệt chủng có bị áp dụng mức hình phạt cao nhất là tử hình không?
  2. Tội diệt chủng có được áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không?
  3. Nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội theo Bộ luật Hình sự hiện nay như thế nào?

Tội diệt chủng có bị áp dụng mức hình phạt cao nhất là tử hình không?

Căn cứ khoản 1 Điều 422 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:

Tội chống loài người
1. Người nào trong thời bình hay trong chiến tranh mà thực hiện hành vi tiêu diệt hàng loạt dân cư của một khu vực, phá hủy nguồn sống, phá hoại cuộc sống văn hóa, tinh thần của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ độc lập, có chủ quyền, làm đảo lộn nền tảng của một xã hội nhằm phá hoại xã hội đó hoặc thực hiện hành vi diệt chủng khác hoặc thực hiện hành vi diệt sinh, diệt môi trường tự nhiên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
…

Theo căn cứ trên, tội diệt chủng trong quy định này được hiểu là hành vi nhằm tiêu diệt toàn bộ hoặc một phần một cộng đồng người, dân tộc, quốc gia hoặc nhóm người nhất định thông qua các hành vi như tiêu diệt hàng loạt dân cư, phá hủy nguồn sống, hủy hoại đời sống văn hóa, tinh thần hoặc thực hiện các hành vi khác có mục đích làm suy vong, xóa bỏ sự tồn tại của cộng đồng đó. Do tính chất đặc biệt nguy hiểm cho xã hội và hậu quả đặc biệt nghiêm trọng mà hành vi này có thể bị xử phạt từ bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm tù đến tù chung thân hoặc tử hình.

Như vậy, người thực hiện hành vi diệt chủng có thể bị áp dụng mức hình phạt cao nhất là tử hình nếu hành vi thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 422 Bộ luật Hình sự 2015. Đây là một trong những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm hòa bình, an ninh của nhân loại và sự tồn tại của các cộng đồng dân cư.

Tội diệt chủng có bị áp dụng mức hình phạt cao nhất là tử hình không? Tội diệt chủng có được áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Tội diệt chủng có bị áp dụng mức hình phạt cao nhất là tử hình không? Tội diệt chủng có được áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không? (Hình từ Internet)

Tội diệt chủng có được áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ Điều 28 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:
1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;
2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;
3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.

Dựa vào căn cứ trên, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thông thường là ranh giới thời gian mà khi vượt qua đó, cơ quan nhà nước mất quyền khởi tố, điều tra người phạm tội. Tuy nhiên, hành vi diệt chủng được xếp vào Tội chống loài người tại Điều 422 Bộ luật Hình sự 2015 đã bị tước bỏ hoàn toàn đặc ân về thời hiệu.

Như vậy, tội diệt chủng không bao giờ bị "hết hạn" truy cứu. Dù hành vi tàn sát, diệt chủng đã được thực hiện và kết thúc từ 20 năm, 50 năm hay bao lâu đi chăng nữa, thì bất cứ khi nào cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thu thập đủ chứng cứ, kẻ thủ ác vẫn ngay lập tức bị khởi tố, bắt giam và đưa ra xét xử trước pháp luật.

Nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội theo Bộ luật Hình sự hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội theo Bộ luật Hình sự hiện nay như sau:

(1) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;

(2) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;

(3) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

(4) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;

(5) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;

(6) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật Hình sự 2015 quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;

(7) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: