Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn Luật Phòng chống rửa tiền chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 27?

Nguyễn Hương Nhi 10,119 lượt xem
10:42 | 19/09/2025
Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn Luật Phòng chống rửa tiền chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 27?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn Luật Phòng chống rửa tiền chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 27?
  2. Tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền theo Thông tư 27 ra sao?
  3. Quy định về giao dịch chuyển tiền điện tử theo Thông tư 27 ra sao?

Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn Luật Phòng chống rửa tiền chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 27?

Nóng: Toàn văn Kết luận 192-KL/TW về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền CQĐP 2 cấp

>> Toàn văn Nghị định 249/2025/NĐ-CP Chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Nóng: Toàn văn Quy định 366/QĐ-TW về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng trong hệ thống chính trị

>> 4 nhóm chức danh lãnh đạo của hệ thống chính trị Việt Nam từ 08/9/2025

NÓNG Toàn văn Quy định 365-QĐ/TW về tiêu chuẩn chức danh cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

Ngày 15/9/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022.

Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-NHNN

TẢI VỀ

Theo đó, Thông tư 27/2025/TT-NHNN quy định về:

- Tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo;

- Quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền;

- Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền;

- Chế độ báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo;

- Chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử;

- Hình thức và thời hạn báo cáo dữ liệu điện tử;

- Mức giá trị và giấy tờ xuất trình cho hải quan cửa khẩu khi mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, kim khí quý, đá quý vượt mức quy định.

Thông tư 27/2025/TT-NHNN áp dụng đối với:

- Tổ chức tài chính.

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan.

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức nước ngoài, người nước ngoài, tổ chức quốc tế có giao dịch với tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan.

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến phòng, chống rửa tiền.

*Thông tư 27/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 1/11/2025.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn Luật Phòng chống rửa tiền chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 27?"

Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn Luật Phòng chống rửa tiền chi tiết

Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn Luật Phòng chống rửa tiền chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 27? (Hình từ Internet)

Tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền theo Thông tư 27 ra sao?

Tại Điều 3 Thông tư 27/2025/TT-NHNN quy định tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo như sau:

(1) Tiêu chí đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo bao gồm tiêu chí nguy cơ rửa tiền và tiêu chí mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo.

(2) Tiêu chí nguy cơ rửa tiền bao gồm tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ môi trường kinh doanh của đối tượng báo cáo và tiêu chỉ nguy cơ rửa tiền từ hoạt động kinh doanh của đối tượng báo cáo, cụ thể như sau:

- Tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ môi trường kinh doanh của đối tượng báo cáo bao gồm nguy cơ rửa tiền từ ngành, lĩnh vực; quốc gia, vùng lãnh thổ mà đối tượng báo cáo hoạt động theo kết quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền và do đối tượng báo cáo tự xác định;

- Tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ hoạt động kinh doanh của đối tượng báo cáo bao gồm nguy cơ rửa tiền từ khách hàng; nguy cơ rửa tiền từ sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng; nguy cơ rửa tiền từ cách thức phân phối sản phẩm, dịch vụ.

(3) Tiêu chí mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo bao gồm tính toàn diện của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền và tính hiệu quả của việc thực hiện chính sách, quy định nội bộ đó, cụ thể như sau:

- Tính toàn diện của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo bao gồm tính đấy đủ của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; mức độ phù hợp với quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền; mức độ phù hợp với mức độ rủi ro về rửa tiến của đối tượng báo cáo; việc định kỳ đánh giá lại chính sách, quy định nội bộ đó để phù hợp với thay đổi của quy định pháp luật và thực tiễn hoạt động.

- Tính hiệu quả của việc thực hiện chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đồi tượng báo cáo bao gồm hiệu quả thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền; mức độ hiểu biết, tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực nghề nghiệp của lãnh đạo và nhân viên có trách nhiệm liên quan về phòng, chống rửa tiến mức độ hiệu quả quản lý công tác phòng, chống rửa tiền.

(4) Phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo là phương pháp chấm điểm. Phương pháp chấm điểm được thực hiện trên cơ sở tỉnh điểm đối với tùng tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư 27/2025/TT-NHNN, cụ thể như sau:

- Điểm số của từng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 27/2025/TT-NHNN được xác định theo thang điểm từ 1 đến 5 theo nguyên tắc điểm số có giá trị càng nhỏ thì nguy cơ rửa tiền càng thấp;

- Điểm số của từng tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 27/2025/TT-NHNN được xác định theo thang điểm từ 1 đến 5 theo nguyên tắc điểm số có giá trị càng nhỏ thì mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền càng cao;

- Trọng số của từng tiêu chí quy định tại khoản 2, 3 Điều 3 Thông tư 27/2025/TT-NHNN là tỷ lệ phần trăm (%) được xác định trên cơ sở tầm quan trọng của từng tiêu chí trong công tác phòng, chống rửa tiền. Đối tượng báo cáo tự xác định trọng số dựa trên quy mô, phạm vi và đặc thù hoạt động;

- Điểm số của nguy cơ rửa tiền được xác định dựa trên việc tính toán tổng điểm từng tiêu chí nguy cơ rửa tiền quy định tại điểm a khoản này sau khi nhẫn với trọng số quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 Thông tư 27/2025/TT-NHNN.

Nguy cơ rửa tiền thấp nếu điểm số nhỏ hơn hoặc bằng 1; nguy cơ rửa tiền trung bình thấp nếu điểm số lớn hơn 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 2; nguy cơ rửa tiền trung bình nếu điểm số lớn hơn 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 3; nguy cơ rửa tiền trung bình cao nếu điểm số lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 4; nguy cơ rửa tiền cao nếu điểm lớn hơn 4 và nhỏ hơn hoặc bằng 5;

- Điểm số của mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền được xác định dựa trên việc tính toán tổng điểm từng tiêu chí mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư 27/2025/TT-NHNN sau khi nhân với trọng số quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 Thông tư 27/2025/TT-NHNN.

Mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền cao nếu điểm số nhỏ hơn hoặc bằng 1; mức độ phù hợp của các chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền trung bình cao nếu điểm số lớn hơn 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 2; mức độ phù hợp của các chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền trung bình nếu điểm số lớn hơn 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 3; mức độ phù hợp của các chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền trung bình thấp nếu điểm số lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 4 mức độ phù hợp của các chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền thấp nếu điểm số lớn hơn 4 và nhỏ hơn hoặc bằng 5;

- Điểm số rủi ro về rửa tiền được xác định bằng việc tính trung bình cộng điểm số của nguy cơ rửa tiền và điểm số của mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền.

Trường hợp điểm số càng nhỏ thì mức độ rủi ro về rửa tiền càng thấp: mức độ rủi ro về rửa tiền thấp nếu điểm số nhỏ hơn hoặc bằng 1; mức độ rủi ro về rửa tiền trung bình thấp nếu điểm số lớn hơn 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 2; mức độ rủi ro về rửa tiền trung bình nếu điểm số lớn hơn 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 3; mức độ rủi ro về rửa tiền trung bình cao nếu điểm số lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 4; mức độ rủi ro về rửa tiền cao nếu điểm số lớn hơn 4 và nhỏ hơn hoặc bằng 5.

(5) Kỳ thu thập thông tin, số liệu phục vụ đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá, cập nhật. Đối tượng báo cáo phải hoàn thành báo cáo đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo.

(6) Đối tượng báo cáo là chi nhánh của tổ chức nước ngoài được lựa chọn thực hiện đánh giá, cập nhật rủi ro rửa tiền theo các tiêu chí, phương pháp, kỳ thu thập thông tin, số liệu quy định tại Điều này hoặc theo quy định của tổ chức nước ngoài đó. Trong trường hợp lựa chọn thực hiện đánh giá, cập nhật rủi ro rửa tiền theo quy định của tổ chức nước ngoài, đối tượng báo cáo phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ, ngành quản lý nhà nước theo lĩnh vực của đối tượng báo cáo và phải chịu trách nhiệm đảm bảo: tiêu chí, phương pháp áp dụng đáp ứng các khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền; phải trình bày kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền và báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 27/2025/TT-NHNN.

(7) Đối tượng báo cáo phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Phòng chống rửa tiền 2022 cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ, ngành quản lý nhà nước theo lĩnh vực của đối tượng báo cáo theo mẫu tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 27/2025/TT-NHNN.

Quy định về giao dịch chuyển tiền điện tử theo Thông tư 27 ra sao?

Điều 8 Thông tư 27/2025/TT-NHNN quy định về Giao dịch chuyển tiền điện tử như sau:

(1) Tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm:

- Tổ chức tài chính khởi tạo là tổ chức khởi tạo lệnh chuyển tiền điện tử và thực hiện chuyển tiền thay mặt cho người khởi tạo;

- Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức nhận và chuyển lệnh chuyển tiền điện tử thay mặt cho tổ chức tài chính khởi tạo và tổ chức tài chính thụ hưởng hoặc thay mặt cho tổ chức tài chính trung gian khác;

- Tổ chức tài chính thụ hưởng là tổ chức nhận lệnh chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tổ chức tài chính khởi tạo hoặc thông qua tổ chức tài chính trung gian và thực hiện chi trả cho người thụ hưởng.

(2) Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính khởi tạo trong giao dịch chuyển tiền điện tử chỉ được thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử khi lệnh chuyển tiền điện tử có đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối.

(3) Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính trung gian tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử phải bảo đảm:

- Có biện pháp để xác định các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối;

- Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp bao gồm từ chối hoặc tạm dừng giao dịch hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ đối với các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối.

(4) Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính thụ hưởng trong giao dịch chuyển tiền điện tử phải bảo đảm:

- Có biện pháp để xác định các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối;

- Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp bao gồm từ chối hoặc tạm dừng giao dịch hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ đối với các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối.

(5) Các tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm cả tổ chức tài chính khởi tạo, tổ chức tài chính trung gian, tổ chức tài chính thụ hưởng có trách nhiệm đảm bảo thông tin điện chuyển tiền duy trì trong suốt quá trình giao dịch bao gồm cả thông tin để xác định, phân biệt giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế, giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước.

(6) Đối với giao dịch có từ 02 người khởi tạo hoặc từ 02 người thụ hưởng trở lên, tổ chức tài chính khởi tạo, tổ chức tài chính thụ hưởng có trách nhiệm duy trì đầy đủ thông tin khách hàng trong giao dịch; tổ chức tài chính khởi tạo có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin người khởi tạo, người thụ hưởng trong giao dịch đó cho tổ chức tài chính thụ hưởng và cung cấp cho các tổ chức tài chính trung gian tham gia vào giao dịch khi được yêu cầu.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?