Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 10/2025/TT-BCT về biểu giá chi phí tránh được chi tiết ra sao?

Đặng Trần Trà My 177 lượt xem
08:46 | 22/04/2026
Bộ Công thương đã ban hành Thông tư 20/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 10/2025/TT-BCT về phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực từ ngày 02/6/2026.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 10/2025/TT-BCT về biểu giá chi phí tránh được chi tiết ra sao?
  2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán điện như thế nào?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?

Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 10/2025/TT-BCT về biểu giá chi phí tránh được chi tiết ra sao?

Vừa qua, ngày 17/4/2026 Bộ Công thương đã ban hành Thông tư 20/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 10/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện

>>> Tải về toàn văn Thông tư 20 2026 TT BCT <<<

Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 20/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 10/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện

[1] Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 Thông tư 10/2025/TT-BCT như sau:

- Sửa đổi, bổ sung khoản 7, khoản 8 và khoản 10 như sau:

“7. Mùa mưa:
a) Miền Bắc được tính từ ngày 01 tháng 7 đến hết ngày 31 tháng 10;
b) Miền Trung được tính từ ngày 15 tháng 8 đến hết ngày 15 tháng 12;
c) Miền Nam được tính từ ngày 01 tháng 8 đến hết ngày 01 tháng 12.
8. Mùa khô:
a) Miền Bắc được tính từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 30 tháng 6 năm sau;
b) Miền Trung được tính từ ngày 16 tháng 12 đến hết ngày 14 tháng 8 năm sau;
c) Miền Nam được tính từ ngày 02 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 7 năm sau.
10. Nhà máy năng lượng tái tạo nhỏ là nhà máy điện năng lượng tái tạo có quy mô công suất được quy định tại Quyết định do Bộ Công Thương ban hành, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.”.

- Bổ sung khoản 11 vào sau khoản 10 như sau:

“11. Miền Bắc, miền Trung, miền Nam quy định tại Thông tư này được xác định theo ranh giới hệ thống điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ hệ thống điện miền theo Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.”.

[2] Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 4 Thông tư 10/2025/TT-BCT như sau:

“b) Nghiên cứu, đề xuất và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho từng loại hình nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ ở mức hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn;”.

[3] Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của hợp đồng mua bán điện tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 10/2025/TT-BCT như sau:

“Điều 3. Thời hạn của Hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ... và chấm dứt sau 20 (hai mươi) năm kể từ ngày vận hành thương mại. Sau khi chấm dứt Hợp đồng, các bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện việc lập hoá đơn lần cuối, điều chỉnh hoá đơn, thanh toán, hoàn tất các quyền và nghĩa vụ trong Hợp đồng này.”.

[4] Thay thế cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước về điện tại Bộ Công Thương” thành “Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương” tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 4; Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 2 Điều 10 Thông tư 10/2025/TT-BCT và Điều 1 của Hợp đồng mua bán điện tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 10/2025/TT-BCT.

[5] Ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BCT Phụ lục thay thế cho Phụ lục II được ban hành kèm theo Thông tư 10/2025/TT-BCT quy định phương pháp tính toán Biểu giá chi phí tránh được.

* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 20 2026 TT BCT

Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 10/2025/TT-BCT về biểu giá chi phí tránh được chi tiết ra sao?

Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 10/2025/TT-BCT về biểu giá chi phí tránh được chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán điện như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 18/2025/NĐ-CP quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán điện như sau:

(1) Bên mua điện là khách hàng sử dụng điện có sản lượng điện tiêu thụ bình quân từ 1.000.000 kWh/tháng trở lên theo đăng ký tại hợp đồng mua bán điện có trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi hợp đồng mua bán điện có hiệu lực.

Trường hợp sản lượng điện tiêu thụ bình quân đăng ký tại hợp đồng mua bán điện thấp hơn mức này, nhưng sản lượng điện tiêu thụ thực tế bình quân 12 tháng gần nhất từ 1.000.000 kWh/tháng trở lên, bên mua điện có trách nhiệm phối hợp với bên bán điện sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua bán điện đã ký để bổ sung nội dung về bảo đảm thực hiện hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi hợp đồng sửa đổi, bổ sung có hiệu lực.

Hằng năm, bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận giá trị thực hiện bảo đảm hợp đồng phù hợp với sản lượng điện bình quân sử dụng thực tế trong 12 tháng trước liền kề.

(2) Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng do các bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận trong phạm vi dải giá trị từ 10 đến 15 ngày tiền điện, được tính trên cơ sở sản lượng điện tiêu thụ bình quân tháng đăng ký trong hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện tiêu thụ thực tế bình quân 12 tháng gần nhất và giá điện năng giờ bình thường được áp dụng.

(3) Biện pháp, hình thức, hiệu lực bảo đảm, quyền và nghĩa vụ trong việc bảo đảm hợp đồng do các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng mua bán điện; khuyến khích việc thực hiện biện pháp bảo lãnh qua ngân hàng.

(4) Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán điện không áp dụng đối với trường khách hàng sử dụng điện với mục đích cấp điện cho trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Điện lực 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện như sau:

- Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật Điện lực 2024.

- Trộm cắp điện.

- Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện.

- Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực.

- Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực.

- Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật.

- Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

- Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.

- Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Điện lực 2024.

- Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện.

- Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện.

- Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất