Toàn văn Thông tư 10/2025/TT-NHNN về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản quỹ tín dụng ra sao?

Phạm Hoàng Quốc Đạt 1,717 lượt xem
09:34 | 26/06/2025
Toàn văn Thông tư 10/2025/TT-NHNN về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản quỹ tín dụng ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 10/2025/TT-NHNN về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản quỹ tín dụng ra sao?
  2. Nguyên tắc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 10 ra sao?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay được quy định như thế nào?

Toàn văn Thông tư 10/2025/TT-NHNN về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản quỹ tín dụng ra sao?

Ngày 24/6/2025, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.

>> Tải về Thông tư 10/2025/TT-NHNN

Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2025.

Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:

(1) Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân dưới các hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

(2) Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi là Giấy phép)

(3) Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giảm sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).

(4) Quỹ tín dụng nhân dân đã bị thu hồi Giấy phép trước ngày Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành thuộc trường hợp giải thể theo quy định tại Điều 202 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì thực hiện giải thể, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quy định tại Thông tư 10/2025/TT-NHNN (trừ quy định về thu hồi Giấy phép) và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(5) Quỹ tín dụng nhân dân không phát sinh hoạt động ngân hàng trong thời gian 12 tháng liên tục trước ngày Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành thuộc trường hợp giải thể theo quy định tại Điều 202 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì thực hiện giải thể, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quy định tại Thông tư 10/2025/TT-NHNN và quy định khác của pháp luật có liên quan.

*Trên đây là thông tin về "Toàn văn Thông tư 10/2025/TT-NHNN về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản quỹ tín dụng ra sao?"

Toàn văn Thông tư 10/2025/TT-NHNN về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản quỹ tín dụng ra sao?

Toàn văn Thông tư 10 2025 TT NHNN về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản quỹ tín dụng ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 10 ra sao?

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về Nguyên tắc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân như sau:

- Tuân thủ quy định tại Thông tư 10/2025/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.

- Việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện trên cơ sở Phương án tổ chức lại, phương án sáp nhập, hợp nhất được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật.

- Bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục của quỹ tín dụng nhân dân; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân, khách hàng trong quá trình tổ chức lại.

- Việc chuyển nhượng, mua bán tài sản trong quá trình tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên, đảm bảo an toàn tài sản và không ảnh hưởng đến quyền lợi của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc tổ chức lại.

- Quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại kế thừa quyền và nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên.

- Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất hết hiệu lực khi quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới khai trương hoạt động. Giấy phép của quý tín dụng nhân dân bị sáp nhập hết hiệu lực sau khi văn bản chấp thuận tổ chức lại của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:

(1) Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

(2) Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

(3) Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

(4) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.

(5) Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.

(6) Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.

(7) Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

(8) Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại.

(9) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

(10) Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

(11) Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

(12) Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.

(13) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền.

(14) Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

(15) Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế.

(16) Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.

(17) Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.

(18) Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.

(19) Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.

(20) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.

(21) Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng.

(22) Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế.

(23) Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.

(24) Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.

(25) Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh.

(26) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.

(27) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Giải thể công ty không có doanh thu 2026 phải nộp những khoản phí, phạt nào? Phải nộp bao nhiêu phí, phạt?

Giải thể công ty không có doanh thu năm 2026 có phải nộp phí, phạt không? Những khoản phí, phạt nào có thể phát sinh khi giải thể công ty không có doanh thu? Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về các khoản phí, phạt và mức tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục giải thể công ty trong năm 2026.