Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BXD quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải ra sao?
Ngày 10/02/2026, Bộ Xây dựng đã có Thông tư 05/2026/TT-BXD quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải.
Tải về Toàn văn Thông tư 05 2026 TT BXD
Thông tư 05/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026.
Theo Điều 15 Thông tư 05/2026/TT-BXD quy định tần suất khảo sát thông báo hàng hải luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu như sau:
(1) Tần suất khảo sát luồng hàng hải phục vụ thông báo hàng hải được xác định theo phương thức chấm điểm.
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BXD với tổng điểm đánh giá như sau:
- Tần suất khảo sát 02 tháng/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 85 điểm trở lên.
- Tần suất khảo sát 03 tháng/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 75 điểm đến 84 điểm.
- Tần suất khảo sát 06 tháng/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 65 điểm đến 74 điểm.
- Tần suất khảo sát 01 năm/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 55 điểm đến 64 điểm.
- Tần suất khảo sát 02 năm/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 45 điểm đến 54 điểm.
- Tần suất khảo sát 03 năm/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 44 điểm trở xuống.
(2) Đối với đoạn luồng hàng hải công cộng cần khảo sát đột xuất do thiên tai, lũ lụt, xuất hiện chướng ngại vật nguy hiểm hoặc khảo sát mở rộng phục vụ điều chỉnh hướng tuyến, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào điều kiện thực tế, quy mô, phạm vi, vai trò của luồng hàng hải để xem xét, quyết định phạm vi, tỷ lệ bình đồ khảo sát phục vụ thông báo hàng hải.
(3) Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải tuyến luồng hàng hải chuyên dùng được xác định theo quy định tại Thông tư này là tần suất tối thiểu.
Trường hợp khu vực có điều kiện thủy văn phức tạp hoặc bồi lắng lớn, doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm thực hiện khảo sát với tần suất nhiều hơn để phù hợp với nhu cầu thực tế và bảo đảm an toàn hàng hải trong quá trình khai thác.
(4) Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu được xác định theo phương thức chấm điểm.
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BXD với tổng điểm đánh giá như sau:
- Tần suất khảo sát 01 năm/lần đối với khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 85 điểm trở lên.
- Tần suất khảo sát 02 năm/lần đối với khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 75 điểm đến 84 điểm.
- Tần suất khảo sát 03 năm/lần đối với khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 65 điểm đến 74 điểm.
- Tần suất khảo sát 04 năm/lần đối với khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 55 điểm đến 64 điểm.
- Tần suất khảo sát 05 năm/lần đối với khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 54 điểm trở xuống.
(5) Đối với tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu mới được công bố lần đầu, hoặc sau khi nạo vét cải tạo, nâng cấp thực hiện khảo sát với tần suất 06 tháng/lần trong 03 năm đầu trừ trường hợp trong hồ sơ thiết kế yêu cầu thực hiện khảo sát với tần suất nhiều hơn để đảm bảo an toàn và theo dõi mức độ bồi lắng.
(6) Đối với tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu không bồi lắng bùn đất hoặc mức độ bồi lắng không đáng kể, Bộ Xây dựng căn cứ vào điều kiện thực tế, quy mô, phạm vi, vai trò của luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu để xem xét, quyết định tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải.
(7) Định kỳ ba (03) năm một lần, Bộ Xây dựng công bố cập nhật Danh mục định kỳ khảo sát các tuyến luồng hàng hải công cộng, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu.
Chậm nhất hai (02) tháng kể từ ngày Thông tư 05/2026/TT-BXD có hiệu lực, Bộ Xây dựng công bố lần đầu Danh mục định kỳ khảo sát các tuyến luồng hàng hải công cộng, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu.
(8) Định kỳ ba (03) năm một lần, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố cập nhật Danh mục định kỳ khảo sát tuyến luồng hàng hải chuyên dùng.
Chậm nhất hai (02) tháng kể từ ngày Thông tư 05/2026/TT-BXD có hiệu lực, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố lần đầu Danh mục định kỳ khảo sát tuyến luồng hàng hải chuyên dùng.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BXD quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải"

Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BXD quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải ra sao? (Hình từ Internet)
Tần suất khảo sát thông báo hàng hải vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải thế nào?
Tần suất khảo sát thông báo hàng hải vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải được quy định tại Điều 16 Thông tư 05/2026/TT-BXD như sau:
(1) Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải được xác định theo phương thức chấm điểm.
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BXD với tổng điểm đánh giá như sau:
- Tần suất khảo sát 01 năm/lần đối với vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải có tổng số điểm đạt từ 80 điểm trở lên.
- Tần suất khảo sát 02 năm/lần đối với vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải có tổng số điểm đạt từ 65 điểm đến 79 điểm.
- Tần suất khảo sát 03 năm/lần đối với vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải có tổng số điểm chấm đạt từ 64 điểm trở xuống.
(2) Đối với vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải mới được công bố lần đầu, hoặc sau khi nạo vét cải tạo, nâng cấp thực hiện khảo sát với tần suất 12 tháng/lần trong 03 năm đầu trừ trường hợp trong hồ sơ thiết kế yêu cầu thực hiện khảo sát với tần suất nhiều hơn để đảm bảo an toàn và theo dõi mức độ bồi lắng.
(3) Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải được xác định theo quy định tại Thông tư này là tần suất tối thiểu.
Trường hợp khu vực có điều kiện thủy văn phức tạp hoặc bồi lắng lớn, doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm thực hiện khảo sát với tần suất nhiều hơn để phù hợp với nhu cầu thực tế và bảo đảm an toàn hàng hải trong quá trình khai thác.
(4) Trường hợp bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải đang tạm dừng khai thác, tiếp nhận tàu thuyền hoặc đang triển khai thực hiện nạo vét khu nước, luồng hàng hải trùng với thời điểm thông báo hàng hải định kỳ,
=> Cảng vụ hàng hải (hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam nơi có công trình) căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực tế độ sâu tại luồng hàng hải, vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải để quyết định điều chỉnh thời điểm thực hiện khảo sát ra thông báo hàng hải, nhưng không được vượt quá 12 tháng so với thời điểm khảo sát ra thông báo hàng hải bắt buộc theo quy định.
(5) Định kỳ ba (03) năm một lần, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố cập nhật Danh mục định kỳ khảo sát vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải.
Chậm nhất hai (02) tháng kể từ ngày Thông tư 05/2026/TT-BXD có hiệu lực, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố lần đầu Danh mục định kỳ khảo sát vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải.
Nguyên tắc hoạt động hàng hải
Nguyên tắc hoạt động hàng hải được quy định tại Điều 6 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 như sau:
(1) Hoạt động hàng hải phải tuân theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Hoạt động hàng hải phải bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ lợi ích, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(3) Hoạt động hàng hải phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải.
(4) Hoạt động hàng hải phải bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo, phát triển bền vững môi trường và cảnh quan thiên nhiên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];