Toàn văn Quyết định 19/QĐ-TTg ban hành Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin ra sao?

07:05 | 11/01/2026
Toàn văn Quyết định 19/QĐ-TTg ban hành Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 19/QĐ-TTg ban hành Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin ra sao?
  2. Quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước

Toàn văn Quyết định 19/QĐ-TTg ban hành Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin ra sao?

Ngày 06/01/2026, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 19/QĐ-TTg về việc ban hành Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin.

Tải về Toàn văn Quyết định 19/QĐ-TTg năm 2026.

Quyết định 19/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực thi hành từ 06/01/2026 thay thế cho Quyết định 1285/QĐ-TTg năm 2022 về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao.

Theo Điều 2 Quyết định 19/QĐ-TTg năm 2026 Bí mật nhà nước độ Mật gồm:

(1) Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi các Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, báo cáo, văn bản do các Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài gửi về liên quan đến các vấn đề có thể ảnh hưởng đến quan hệ giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với quốc gia sở tại trong hoạt động văn hóa đối ngoại, hợp tác về thể thao.

(2) Kế hoạch phát thanh, phát sóng trong tình huống Nhà nước ban bố tình trạng khẩn cấp, tình trạng chiến tranh.

(3) Văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình và thông tin điện tử, thông tấn, thông tin cơ sở phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng chưa công khai.

(4) Báo cáo, văn bản xin ý kiến chỉ đạo, văn bản xin ý kiến xử lý vi phạm hoặc văn bản trao đổi giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan về đánh giá, đề xuất biện pháp thông tin tuyên truyền đối với dư luận báo chí trong nước và nước ngoài có chứa các thông tin sai lệch đến chủ quyền, an ninh quốc gia chưa công khai.

(5) Báo cáo, văn bản xin ý kiến chỉ đạo, văn bản trao đổi giữa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch với các bộ, ban, ngành về các thông tin có nội dung trái với quan điểm của Đảng, Nhà nước; thông tin xuyên tạc, giả mạo liên quan đến lãnh đạo Đảng và Nhà nước.

(6) Văn bản thẩm định, chỉ đạo trong quá trình xử lý tài liệu, ấn phẩm vi phạm khoản 1 Điều 10 Luật xuất bản 2012.

*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 19/QĐ-TTg ban hành Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin"

Toàn văn Quyết định 19/QĐ-TTg ban hành Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin ra sao

Toàn văn Quyết định 19/QĐ-TTg ban hành Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước

Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:

(1) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:

- 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

- 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;

- 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

(2) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại (1) và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.

(3) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.

(4) Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.

(5) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước

Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước như sau:

- Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.

- Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

- Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

- Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

- Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

- Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.

Lưu ý: Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/03/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất