- Toàn văn Quyết định 173/QĐ-BHXH 2026 về tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm theo Nghị định 233/2025 thế nào?
- Tiêu chí, điều kiện đối với công việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, TCTN bằng tiền mặt theo Quyết định 173?
- Hướng dẫn quy trình giải quyết hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội từ 1/4/2026 theo Quyết định 313 chi tiết thế nào?
Toàn văn Quyết định 173/QĐ-BHXH 2026 về tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm theo Nghị định 233/2025 thế nào?
Ngày 26/02/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 173/QĐ-BHXH năm 2026 quy định tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ theo Nghị định 233/2025/NĐ-CP.
Quyết định 173/QĐ-BHXH năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/2/2026.
Toàn văn Quyết định 173/QĐ-BHXH năm 2026

Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 173/QĐ-BHXH năm 2026 là Tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ (sau đây gọi là Quy định kèm theo Quyết định 173/QĐ-BHXH năm 2026).
Quy định kèm theo Quyết định 173/QĐ-BHXH năm 2026 quy định về tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi tra chế độ theo quy định tại Nghị định 233/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025.
Quy định kèm theo Quyết định 173/QĐ-BHXH năm 2026 áp dụng đối với:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam.
- BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là BHXH tỉnh).
- Tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ theo quy định tại Nghị định 233/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025.
Quy định kèm theo Quyết định 173/QĐ-BHXH năm 2026 quy định Nguyên tắc xem xét, đánh giá như sau:
- Bảo đảm công khai, minh bạch, không hạn chế cạnh tranh, tuân thủ quy định của pháp luật và của BHXH Việt Nam.
- Tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ được đánh giá đạt khi đáp ứng đồng thời tiêu chí, điều kiện chung quy định tại Điều 3 và tiêu chí, điều kiện cụ thể tương ứng với từng công việc được cơ quan BHXH ủy quyền quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định kèm theo Quyết định 173/QĐ-BHXH năm 2026.
- Tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của tài liệu đã cung cấp.
*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 173 QĐ BHXH 2026 về tiêu chí điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm theo Nghị định 233/2025 thế nào?"

Toàn văn Quyết định 173 QĐ BHXH 2026 về tiêu chí điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm theo Nghị định 233/2025 thế nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chí, điều kiện đối với công việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, TCTN bằng tiền mặt theo Quyết định 173?
Điều 4 Quy định kèm theo Quyết định 173/QĐ-BHXH năm 2026 quy định về Tiêu chí, điều kiện cụ thể đối với công việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, TCTN bằng tiền mặt như sau:
(1) Có phương án tổ chức chi trả đến tất cả các đơn vị hành chính cấp xã trong phạm vi cả nước, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với số lượng, đặc điểm đối tượng hưởng. Có phương án bảo đảm an toàn tiền mặt trong chỉ trả. Có phương án tổ chức chi trả trong các điều kiện đặc thù (Tết Nguyên đán, dịch bệnh, thiên tai, vì lý do bất khả kháng, thực hiện theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền).
(2) Có quy trình nghiệp vụ chi trả, bảo đảm đúng quy định, rõ ràng, đúng trình tự, phương pháp và biểu mẫu theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.
(3) Các điểm chi trả ổn định, không gian rộng rãi, sạch sẽ; bảo đảm an toàn, an ninh cho người hưởng. Bố trí các điểm chi trả (bao gồm cả điểm chi trả lưu động) bảo đảm khoảng cách hợp lý để người hưởng dễ dàng tiếp cận, đặc biệt đối với người già, người khuyết tật, vùng nông thôn, vùng khó khăn, vùng khó tiếp cận.
(4) Có hệ thống máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc phù hợp công việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, TCTN bằng tiền mặt: máy tính, thiết bị phục vụ chỉ trả, bàn ghế, nước uống, dụng cụ bảo quản tiền mặt và các trang thiết bị cần thiết khác.
(5) Có phương án nhân sự bảo đảm việc thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, TCTN bằng tiền mặt theo quy định của cơ quan BHXH: Bảo đảm tối thiều 01 nhân viên chi trả/1 điểm chi trả; các điểm có số lượng người hưởng lớn phải tăng cường số nhân viên chi trả theo quy mô; các điểm có số lượng người hưởng nhỏ phải có phương án phù hợp, bảo đảm thuận lợi cho người hưởng; có nhân lực để tổ chức chi trả tại nơi cư trú cho người hưởng già yếu, neo đơn, ốm đau,....không có khả năng nhận tại điểm chi trả (miễn phí với người hưởng).
(6) Có đủ năng lực tài chính để chi trả ngay cho người hưởng trong các trường hợp bất khả kháng (bao gồm cả trường hợp xảy ra mất tiền); bồi hoàn toàn bộ số tiền chỉ sai, chi phí chỉ trả, lãi phạt cho cơ quan BHXH trong trường hợp tổ chức hỗ trợ chỉ trả chế độ chi sai (chi không đúng người hưởng, không đúng thời gian quy định, không đúng số tiền theo quy định của BHXH Việt Nam).
Hướng dẫn quy trình giải quyết hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội từ 1/4/2026 theo Quyết định 313 chi tiết thế nào?
Ngày 27/3/2026, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH ngày 29/7/2025 của Giám đốc BHXH Việt Nam.
Theo đó, tại khoản 4 Điều 1 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 về hướng dẫn quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH của Phòng Bộ phận Chế độ BHXH từ 1/4/2026 như sau:
(1) Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận TN - Trả kết quả BHXH tỉnh/BHXH cơ sở chuyển đến theo phân cấp; hồ sơ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và văn bản hướng dẫn liên quan; chi tiết thành phần hồ sơ theo khoản 1, 2, 3 Phụ lục I.
Đối với thành phần hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản được kết nối, chia sẻ, đủ điều kiện khai thác, sử dụng, đảm bảo tính pháp lý theo quy định thì thực hiện cập nhật dữ liệu điện tử của thành phần hồ sơ vào phần mềm TCS.
(2) Xét duyệt chế độ
- Căn cứ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025; dữ liệu hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản tại thời điểm giải quyết được kết nối, chia sẻ; thực hiện kiểm tra tính hợp lệ về thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng; rà soát, đối chiếu hồ sơ với số BHXH, các CSDL (CSDL thu, dữ liệu người hưởng...) theo quy định và thực hiện xét duyệt chế độ trên phần mềm TCS.
- Căn cứ Danh sách Mẫu số 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK; kết quả rà soát dữ liệu của cơ quan BHXH để xem xét, ra quyết định thu hồi (Mẫu số 01C- HSB) đối với trường hợp hưởng không đúng quy định.
(3) Lập, chuyển hồ sơ, danh sách, quyết định
Căn cứ dữ liệu giải quyết hưởng, thực hiện lập và trình lãnh đạo phê duyệt, ký số, chuyển trên phần mềm TCS đến các Phòng/Bộ phận các danh sách, thông báo, quyết định sau:
- Thông báo Mẫu số 70A-HSB, 70B-HSB; Quyết định thu hồi Mẫu số 01C-HSB (nếu có) và chuyển phát hành theo quy định về công tác văn thư để chuyển Bộ phận TN - Trả kết quả BHXH tỉnh/BHXH cơ sở trả kết quả giải quyết theo hình thức đăng ký nhận hồ sơ cho NLĐ, đơn vị SDLĐ; lưu trữ hồ sơ hưởng theo quy định (gồm Thông báo Mẫu số 70A-HSB, 70B-HSB và toàn bộ hồ sơ giải quyết hưởng, bao gồm dữ liệu điện từ thành phần hồ sơ được kết nối, chia sẻ tại thời điểm giải quyết).
- Danh sách Mẫu số C70a-HD, C70b-HD, C70c-HD chuyển đến Phòng Bộ phận KHTC ngay sau khi xét duyệt chế độ.
- Hàng ngày, lập Danh sách Mẫu số C27a-HD, Mẫu số C27b-HD chuyển đến Phòng Bộ phận KHTC.
- Hàng tháng, lập Danh sách người chỉ tham gia BHYT Mẫu số D03-TS (ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH 2023) do tổ chức BHXH đóng đối với người hưởng chế độ ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng chuyển Phòng Bộ phận Quản lý Thu để cấp thẻ BHYT.
(4) Khóa số liệu, lập báo cáo:
- Bộ phận Chế độ BHXH
+ Ngày 5 hàng tháng, thực hiện khóa số liệu, lập và trình lãnh đạo phê duyệt, ký số:
++ Báo cáo theo Mẫu số 02A-HSB, 20-HSB của tháng trước theo phân cấp để lưu trên Hệ thống.
++ Báo cáo Mẫu số 26-HSB của tháng trước theo phân cấp chuyển Bộ phận KHTC.
- Phòng Chế độ BHXH
+ Thực hiện khóa số liệu và lập các báo cáo quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều này theo phân cấp.
+ Ngày 6 hàng tháng, thực hiện khóa số liệu và lập, trình lãnh đạo phê duyệt, ký số:
++ Báo cáo tổng hợp của toàn tỉnh theo Mẫu số 02B-HSB, 20-HSB của tháng trước để lưu trên Hệ thống.
++ KHTC. Báo cáo Mẫu số 26-HSB của tháng trước toàn tỉnh chuyển Phòng
+ Ngày 10 tháng 01 hàng năm, tổng hợp Báo cáo Mẫu số 26-HSB của năm trước toàn tỉnh chuyển Phòng KHTC đồng thời chuyển BHXH Việt Nam để báo cáo.
(5) Thời hạn giải quyết
- Trường hợp đơn vị SDLĐ đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp NLĐ, thân nhân NLĐ đề nghị: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Quyết định 173
- Quyết định 173 QĐ BHXH 2026
- Chi trả chế độ bảo hiểm
- Hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm
- Tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm
- Lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm
- Điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm
- Tiêu chí điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm
- Nghị định 233
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];