Toàn văn Quyết định 04/2026/QĐ-TTg quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu cụ thể ra sao?

Phạm Thế Anh 2,102 lượt xem
10:01 | 27/01/2026
Toàn văn Quyết định 04/2026/QĐ-TTg quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 04/2026/QĐ-TTg quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu cụ thể ra sao?
  2. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố tràn dầu các cấp như thế nào?
  3. Chính sách của Nhà nước về dầu khí

Toàn văn Quyết định 04/2026/QĐ-TTg quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu cụ thể ra sao?

Ngày 23/01/2026, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 04/2026/QĐ-TTg ban hành quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.

Tải về Toàn văn Quyết định 04/2026/QĐ-TTg

Quyết định 04/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2026.

Kèm theo Quyết định 04/2026/QĐ-TTg là Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu (sau đây gọi tắt là Quy chế)

Theo Điều 4 Quy chế kèm theo Quyết định 04/2026/QĐ-TTg nguyên tắc trong hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu được quy định như sau:

(1) Tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch, đầu tư trang thiết bị, các phương án hợp đồng để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu.

(2) Tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin sự cố tràn dầu kịp thời, ưu tiên bảo đảm thông tin cho hoạt động ứng phó, báo cáo kịp thời đến cấp có thẩm quyền khi vượt khả năng ứng phó.

(3) Phối hợp, huy động mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả chuẩn bị và ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu, ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường.

(4) Chủ động ứng phó gần nguồn dầu tràn để ngăn chặn, hạn chế dầu tràn ra môi trường. Giám sát chặt chẽ nguy cơ lan tỏa dầu tràn vào đường bờ để xác định thứ tự ưu tiên và tiến hành các biện pháp bảo vệ các khu vực ưu tiên bảo vệ.

(5) Bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ trong ứng phó.

(6) Chỉ huy thống nhất, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ các lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

(7) Bên gây ra ô nhiễm tràn dầu phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tràn dầu gây ra theo quy định của pháp luật.

*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 04/2026/QĐ-TTg quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu"

Toàn văn Quyết định 04/2026/QĐ-TTg quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu cụ thể ra sao?

Toàn văn Quyết định 04/2026/QĐ-TTg quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố tràn dầu các cấp như thế nào?

Điều 10 Quy chế kèm theo Quyết định 04/2026/QĐ-TTg quy định việc xây dựng lực lượng ứng phó sự cố tràn dầu các cấp như sau:

(1) Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương thiết lập chương trình và tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập để nâng cao hiệu quả phối hợp ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu cấp quốc gia tại Việt Nam.

(2) Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu chuyên ngành cho cấp khu vực và quốc gia.

(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn chủ trì, xây dựng và tổ chức các khóa tập huấn, huấn luyện, diễn tập để nâng cao hiệu quả ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp xã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và tác hại của sự cố tràn dầu đối với con người và môi trường.

(4) Các Trung tâm Ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam do cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia điều hành trong lĩnh vực hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, các đơn vị ứng phó sự cố tràn dầu bảo đảm cho cán bộ, nhân viên được đào tạo, huấn luyện về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng khả năng sẵn sàng triển khai các hoạt động ứng phó khẩn cấp khi xảy ra sự cố.

Trung tâm Ứng phó sự cố tràn dầu khu vực thực hiện tập huấn, huấn luyện, cấp chứng chỉ cho học viên tham gia sau mỗi đợt tập huấn, huấn luyện; tổ chức diễn tập theo kế hoạch đã được Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia phê duyệt.

(5) Các cơ sở, cảng, dự án trên đất liền, trên sông, ven bờ biển sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu theo kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; huy động kịp thời lực lượng, phương tiện triển khai quây chặn, khống chế được dầu tràn trong thời gian tối đa 02 giờ đối với sự cố tràn dầu có khối lượng dầu tràn dưới 20 m³ (sử dụng lực lượng phương tiện tại chỗ);

Trong thời gian tối đa 12 giờ đối với sự cố có khối lượng dầu tràn từ 20 m³ đến 500 m³ và trong thời gian tối đa 15 giờ đối với sự cố có khối lượng dầu tràn trên 500 m³ (sử dụng lực lượng phương tiện của đơn vị chuyện trách cùng tham gia ứng phó).

(6) Các cơ sở, dự án ngoài khơi sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu theo kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; huy động kịp thời lực lượng, phương tiện triển khai quây chặn, khống chế được dầu tràn trong thời gian 02 giờ đối với sự cố tràn dầu có khối lượng dầu tràn dưới 20 m³ (sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ);

Trong thời gian tối đa 24 giờ đối với sự cố tràn dầu có khối lượng từ 20 m³ đến 500 m³ và trong thời gian tối đa 48 giờ đối với sự cố tràn dầu có khối lượng trên 500 m³ (sử dụng lực lượng phương tiện của đơn vị chuyên trách cùng tham gia ứng phó).

Chính sách của Nhà nước về dầu khí

Chính sách của Nhà nước về dầu khí theo Điều 5 Luật Dầu khí 2022 như sau:

(1) Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư để tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí tại Việt Nam nhằm gia tăng trữ lượng và sản lượng khai thác dầu khí tại các khu vực tiềm năng, các vùng nước sâu, xa bờ, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, phát triển kinh tế đất nước và bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế.

(2) Nhà nước bảo đảm quyền sở hữu đối với vốn đầu tư, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí tại Việt Nam.

(3) Nhà nước không thu tiền sử dụng khu vực biển để điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí, xử lý, vận chuyển tài nguyên dầu khí khai thác được trong các vùng biển của Việt Nam về bờ bằng đường ống theo hợp đồng dầu khí.

(4) Nhà nước có chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án dầu khí theo lô, mỏ dầu khí nhằm khuyến khích tìm kiếm thăm dò, phát triển, khai thác dầu khí phi truyền thống, các lô, mỏ dầu khí nằm ở vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp, các mỏ dầu khí cận biên; nâng cao hệ số thu hồi dầu khí.

(5) Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài chia sẻ và tiếp cận, sử dụng cơ sở hạ tầng, công trình dầu khí để thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí theo thỏa thuận.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất